Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mới nhất năm 2026

Năm 2026, danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được xác định theo ba thông tư, trong đó có quy định riêng dành cho người lao động trong Quân đội có hiệu lực từ ngày 1/3/2026.

Theo Điều 22 Luật An toàn, vệ sinh lao động, nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được phân loại căn cứ vào đặc điểm và điều kiện lao động đặc trưng. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động thuộc nhóm này.

06-qjcx-1785721143.jpeg
Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm mới nhất năm 2026 (ảnh minh họa).

Ba văn bản quy định danh mục áp dụng năm 2026

Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hiện được quy định tại ba văn bản chính.

Thứ nhất là Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 1/3/2021, ban hành danh mục chung áp dụng trong nhiều ngành, lĩnh vực.

Thứ hai là Thông tư 19/2023/TT-BLĐTBXH, có hiệu lực từ ngày 15/2/2024, bổ sung các nghề, công việc thuộc điều kiện lao động loại IV và nhóm đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc điều kiện lao động loại V, VI. 

Thứ ba là Thông tư 28/2025/TT-BNV, quy định danh mục áp dụng trong Quân đội và có hiệu lực từ ngày 1/3/2026. Văn bản này áp dụng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng trong Quân đội. 

Danh mục chung gồm 1.830 nghề, công việc

Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH gồm 1.830 nghề, công việc thuộc nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau.

Trong đó, cơ khí và luyện kim có 180 nghề, công việc; hóa chất có 159; dầu khí có 119; nông nghiệp và lâm nghiệp có 118; khai thác khoáng sản có 108. Hai lĩnh vực vận tải và điện cùng có 100 nghề, công việc.

Một số lĩnh vực khác cũng có số lượng lớn như y tế và dược với 66 nghề, công việc; xây dựng giao thông, kho tàng và bến bãi có 58; da giày, dệt may có 58; khoa học và công nghệ có 57; hàng không có 55.

Danh mục còn bao gồm các lĩnh vực thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, vệ sinh môi trường, thủy sản, ngân hàng, giáo dục, du lịch, hải quan, sản xuất ô tô – xe máy và tài nguyên môi trường. 

lao-dong-lam-cong-viec-nang-nhoc-doc-hai-nguy-hiem-1785721231.jpg
Cơ khí và luyện kim có 180 nghề, công việc (ảnh minh họa).

Người lao động được hưởng quyền lợi gì?

Người lao động làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương 14 ngày nếu làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Mức nghỉ là 16 ngày đối với nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Người sử dụng lao động cũng phải bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, có hại; thực hiện các biện pháp bảo hộ, chăm sóc và theo dõi sức khỏe theo quy định.

Việc một nghề có tên trong danh mục không đồng nghĩa người lao động mặc nhiên được nhận một mức phụ cấp cố định. Chế độ nâng lương, phụ cấp và trợ cấp được xác định theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động hoặc văn bản riêng áp dụng đối với từng nhóm đối tượng.

Khi xác định quyền lợi, người lao động cần đối chiếu chính xác tên nghề, công việc, điều kiện lao động và lĩnh vực được ghi trong phụ lục của các thông tư, tránh chỉ căn cứ vào chức danh công việc thông thường.

Hoàng Mai