Giáo viên tiểu học hạng 2 phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ thế nào?

Giáo viên tiểu học hạng 2 phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ, bao gồm việc nắm vững chủ trương, chính sách giáo dục; biết điều chỉnh kế hoạch dạy học phù hợp thực tiễn; vận dụng linh hoạt phương pháp giảng dạy.

Thư viện pháp luật thông tin, giáo viên tiểu học hạng 2 phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như sau:

- Nắm được chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học và triển khai có hiệu quả vào nhiệm vụ được giao;

- Điều chỉnh được kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; cập nhật, vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học, giáo dục và hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh;

- Tổ chức, quản lý lớp học hiệu quả, phát huy được phẩm chất, năng lực của học sinh; bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, học sinh còn yếu; xây dựng được môi trường giáo dục thân thiện, dân chủ và an toàn vì sự phát triển của học sinh tiểu học;

screenshot-1778341704-1778341715.png
Giáo viên tiểu học hạng 2 phải đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ. Ảnh minh họa.

- Thiết kế được các nội dung bồi dưỡng hoặc chuyên đề bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn từ cấp tổ chuyên môn trở lên theo yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, kiểm tra, đánh giá và kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học;

- Thực hiện các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục; lồng ghép được các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;

- Có biện pháp xây dựng lớp học, trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường;

- Tạo được mối liên hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, xã hội và đồng nghiệp trong giáo dục học sinh, tạo môi trường học tập giúp học sinh chủ động, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện;

- Phát hiện được các vấn đề bất cập, đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng giảng dạy, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh tiểu học; hoặc có năng lực nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với chuyên môn giảng dạy, giáo dục;

- Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;

- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp xã trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu: giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi từ cấp xã trở lên.

(khoản 2 Điều 9 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT)

giao-vien-1778341884.png
Giáo viên và học sinh Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm, TPHCM (Ảnh: Huyên Nguyễn).

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào dành cho giáo viên tiểu học?

Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định về chính sách hỗ trợ dành cho giáo viên tiểu học như sau:

- Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:

+ Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

+ Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

+ Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

+ Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Ngoài chính sách quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:

+ Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;

+ Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

+ Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.

- Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ nhà giáo bảo đảm cuộc sống, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.

Nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ như thế nào?

Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định nhà giáo công tác ở ngành, nghề có chế độ đặc thù thì được hưởng chế độ đặc thù theo quy định của pháp luật và chỉ được hưởng ở một mức cao nhất nếu chính sách đó trùng với chính sách dành cho nhà giáo.

Lam Giang (t/h)