Giáo viên mới ra trường hiện được hưởng mức lương bao nhiêu mỗi tháng?

Theo quy định, mức lương của giáo viên mới ra trường mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Mức lương của giáo viên mới ra trường mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

* Đối với giáo viên khu vực nhà nước:

Theo Thư viện Pháp luật, giáo viên mới ra trường (có bằng đại học sư phạm) sẽ được xếp vào chức danh hạng 3 bậc 1 theo Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT.

Căn cứ Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP mức lương cơ sở hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng.

Đồng thời tại dự thảo Nghị định dự kiến tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng từ 01/7/2026.

Do đó, mức lương của giáo viên mới ra trường khu vực nhà nước mới nhất hiện nay như sau:

- Giáo viên mới ra trường là Giáo viên mầm non thì được xếp vào hạng 3 bậc 1 với hệ số lương 2.1 >> Tương ứng với mức lương 4.914.000 (theo lương cơ sở 2.340.000); mức lương 5,313,000 (theo lương cơ sở 2.530.000)

- Giáo viên mới ra trường là Giáo viên tiểu học thì được xếp vào hạng 3 bậc 1 với hệ số lương 2.34 >> Tương ứng với mức lương 5,475,600 (theo lương cơ sở 2.340.000); mức lương 5,920,200 (theo lương cơ sở 2.530.000)

5-1778233334.jpg
Giáo viên mới ra trường hiện được hưởng mức lương bao nhiêu mỗi tháng? Ảnh minh họa

- Giáo viên mới ra trường là Giáo viên THCS thì được xếp vào hạng 3 bậc 1 với hệ số lương 2.34 >> Tương ứng với mức lương 5,475,600 (theo lương cơ sở 2.340.000); mức lương 5,920,200 (theo lương cơ sở 2.530.000)

- Giáo viên mới ra trường là Giáo viên THPT thì được xếp vào hạng 3 bậc 1 với hệ số lương 2.34 >> Tương ứng với mức lương 5,475,600 (theo lương cơ sở 2.340.000); mức lương 5,920,200 (theo lương cơ sở 2.530.000)

* Đối với giáo viên khu vực tư nhân:

Giáo viên mới ra trường khu vực tư nhân hưởng lương theo thỏa thuận với nhà trường, miễn không thấp hơn lương tối thiểu vùng theo Bộ luật Lao động 2019.

Trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp, mức tiền lương của giáo viên được xếp như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:

Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo

1. Tiền lương và phụ cấp đối với nhà giáo ở cơ sở giáo dục công lập được quy định như sau:

a) Lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp;

b) Phụ cấp ưu đãi nghề và phụ cấp khác theo tính chất công việc, theo vùng theo quy định của pháp luật;

c) Nhà giáo cấp học mầm non; nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo ở một số ngành, nghề đặc thù được hưởng chế độ tiền lương và phụ cấp cao hơn so với nhà giáo làm việc trong điều kiện bình thường.

...

Như vậy, theo Luật Nhà giáo 2025, lương của nhà giáo được xếp cao nhất trong hệ thống thang bậc lương hành chính sự nghiệp.

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định chính sách hỗ trợ nhà giáo như sau:

- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;

- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;

- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;

- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;

- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Phương Anh (T/h)