Hướng dẫn miễn thuế TNCN với tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ theo Công văn 14555 ra sao?
Thuế thành phố Đồng Nai ban hành Công văn 14555/DON-QLDN1 ngày 30/7/2026 về chính sách thuế TNCN.
Thuế Thành phố Đồng Nai nhận được công văn số VNM-2026-001 ngày 03/01/2026 về việc liên quan các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Về vấn đề này, Thuế thành phố Đồng Nai có ý kiến như sau:
* Căn cứ Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm:
- Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

* Căn cứ Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:
- Tại Điều 26 quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép:
“1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.”;
- Tại khoản 1 Điều 69 quy định về hiệu lực thi hành:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
...”.
Căn cứ những quy định trên, trường hợp Công ty chi trả cho người lao động tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo đúng quy định tại Bộ luật Lao động 2019 thì tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật là thu nhập được miễn thuế TNCN theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, nghiên cứu các văn bản pháp luật về thuế, đối chiếu với các quy định pháp luật trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.

Thời gian làm thêm giờ tối đa được quy định thế nào?
Theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian làm thêm giờ tối đa không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày, tổng giờ làm bình thường và thêm giờ không quá 12h/ngày. Giới hạn theo tháng là 40 giờ/tháng, và theo năm thông thường là 200 giờ/năm, một số trường hợp đặc biệt được làm tối đa 300 giờ/năm.
Cụ thể:
(1) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày
Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày được quy định như sau:
- Chế độ làm việc theo ngày đối với những ngày làm việc bình thường: Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.
Trong đó, thời gian làm việc bình thường được quy định là không quá 08 giờ/ngày. Do đó, thời gian làm thêm giờ tối đa 1 ngày không được vượt quá 04 giờ/ngày.
- Chế độ làm việc theo tuần: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
Trong đó, thời giờ làm việc bình thường với chế độ thời gian làm việc theo tuần là không quá 10 giờ/ngày. Nếu thời gian làm việc bình thường là 10 giờ/ngày thì doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm tối đa 02 giờ/ngày.
- Chế độ làm việc không trọn thời gian: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.
Làm việc không trọn thời gian được hiểu là trường hợp người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường (Điều 32 Bộ luật Lao động 2019).
(Điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
(2) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 tháng
Số giờ làm thêm tối đa trong 1 tháng là 40 giờ/tháng.
(Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)
(3) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 năm
Thời gian làm thêm giờ tối đa trong năm là 200 giờ/năm.
Trừ một trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ/năm sau đây:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất...
(Điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)
(4) Thời gian làm thêm giờ ban đêm
Hiện nay, trong Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn chỉ quy định chung về thời gian làm thêm giờ chứ không đề cập cụ thể đến thời gian làm thêm giờ vào ban đêm.
Như vậy, có thể hiểu rằng, thời gian làm thêm giờ tối đa vào ban đêm cũng được tính như thời gian làm thêm giờ vào ban ngày.
Trong đó, thời gian làm việc vào ban đêm được xác định là từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau (Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019)
(5) Thời gian làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết
Người lao động làm thêm vào ngày lễ, tết thì giới hạn tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày.
(Khoản 4 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Cá nhân được hoàn thuế trong trường hợp nào?
Theo Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cá nhân được hoàn thuế trong 3 trường hợp sau: (1) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp; (2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế; (3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.