Luật sư công được nhận chính xác 1.265.000 đồng/buổi làm việc từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 24/2026/QH16 khi thuộc trường hợp nào?

Theo Nghị quyết 24/2026/QH16, luật sư công khi tham gia giải quyết vụ việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ việc, với mức 0,5 lần lương cơ sở, tương đương 1.265.000 đồng/buổi từ ngày 01/10/2026.

Luật sư công được nhận chính xác 1.265.000 đồng/buổi làm việc từ 01/10/2026 theo Nghị quyết 24/2026/QH16 khi thuộc trường hợp nào?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định như sau:

Chế độ, chính sách đối với luật sư công

1. Ngoài chế độ tiền lương theo quy định của pháp luật, luật sư công được hưởng hỗ trợ hằng tháng và các chế độ, chính sách khác tương tự như đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang có vị trí việc làm xây dựng pháp luật, pháp chế theo quy định của Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật. Trường hợp luật sư công được hưởng đồng thời nhiều chính sách hỗ trợ hằng tháng thì chỉ được hưởng chính sách hỗ trợ cao nhất.

d0ef101c-977c-4f5a-aa07-928b7ff6db7f-1789877520.png

2. Luật sư công khi tham gia giải quyết vụ việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ việc. Mức chi bồi dưỡng trả cho 01 buổi làm việc là 0,5 lần mức lương cơ sở.
...
Đồng thời tại Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định từ ngày 01/7/2026 áp dụng mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Theo đó, Luật sư công được nhận chính xác 1.265.000 đồng/buổi làm việc từ 01/10/2026 khi tham gia giải quyết vụ việc có tính chất pháp lý được hưởng bồi dưỡng theo vụ, việc.

Quyền lợi Luật sư công được quy định như thế nào?
Điều 8 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định quyền lợi luật sư công như sau:

- Có quyền của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước; được hưởng lương, chế độ đặc thù và các quyền của luật sư công theo quy định của Nghị quyết 24/2026/QH16, Luật Luật sư 2006, Điều lệ Liên đoàn luật sư Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan mà không trái Nghị quyết 24/2026/QH16;

- Phối hợp với luật sư khác để tham gia tố tụng hoặc bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích của Nhà nước theo sự phân công của cơ quan, tổ chức sử dụng luật sư công;

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cho sao chép, cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết vụ, việc mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đó đang lưu giữ, quản lý để phục vụ cho công việc của luật sư công theo quy định của pháp luật;

- Khi tham gia tố tụng và giải quyết các công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước, luật sư công có các quyền của luật sư theo quy định của pháp luật;

- Được bảo lưu ý kiến và từ chối thực hiện chỉ đạo trái pháp luật;

- Được miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan, không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng vẫn xảy ra thiệt hại do rủi ro khách quan;

- Được khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước hoặc có thành tích trong hoạt động nghề nghiệp;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 24/2026/QH16)

screenshot-1789877563-1789877572.png
Luật sư công được thực hiện những công việc gì? Ảnh minh họa.

Luật sư công được thực hiện những công việc gì?

Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 quy định phạm vi công việc của Luật sư công như sau:

- Những công việc có tính chất pháp lý tại khu vực nhà nước thuộc các cơ quan thực hiện thí điểm tại Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

+ Tư vấn, đại diện, tham gia tố tụng, giải quyết các vụ kiện, tranh chấp trong nước và quốc tế về đầu tư, thương mại, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế, hành chính, dân sự và tham gia quá trình thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật;

+ Tư vấn pháp lý trong quá trình xây dựng, triển khai các dự án kinh tế - xã hội;

+ Tư vấn và tham gia giải quyết các vụ, việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài;

+ Các công việc có tính chất pháp lý khác.

- Phạm vi công việc của luật sư công không bao gồm hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và không trùng lặp với hoạt động của pháp chế của cơ quan, tổ chức.

- Luật sư công thực hiện công việc quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 và các nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.

+ Thủ trưởng cơ quan, tổ chức sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước là luật sư công có trách nhiệm bố trí, phân công công việc bảo đảm để luật sư công hoàn thành công việc quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết 24/2026/QH16 và nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

Lam Giang (t/h)