Luật sư công là gì? Muốn trở thành Luật sư công cần điều kiện gì?

Hiện nay quy định luật sư công được hiểu là gì? Để trở thành Luật sư công cần những điều kiện gì?
images-1776730308.jpg
Hiện nay quy định luật sư công được hiểu là gì? Để trở thành Luật sư công cần những điều kiện gì?

Hiện nay, Luật Luật sư 2006 không có quy định cụ thể về khái niệm luật sư công. Tuy nhiên, có thể hiểu Luật sư công là người có chuyên môn pháp lý làm việc trong cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ pháp lý thay vì hành nghề độc lập.

Chế định luật sư công ở Việt Nam hiện đang trong giai đoạn nghiên cứu xây dựng và thí điểm theo Kết luận 23-KL/TW năm 2026.

Trong đó, có nêu quy định về Luật sư công là: cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, hoặc người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước được cấp chứng chỉ hành nghề luật sư. Họ thực hiện các hoạt động pháp lý nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức thuộc hệ thống chính trị.

*Điều kiện để trở thành Luật sư công:

Hiện nay chưa có luật quy định chính thức nhưng theo Kết luận 23-KL/TW điều kiện bao gồm:

- Đối tượng nguồn:

(i) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước có đủ tiêu chuẩn để trở thành luật sư công theo quy định.

(ii) Luật sư, chuyên gia, nhà khoa học, luật gia có kinh nghiệm đang công tác tại tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập được tiếp nhận vào làm cán bộ công chức viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang theo quy định hiện hành tại các nghị định của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, quy định chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Tiêu chuẩn chung:

+ Đáp ứng tiêu chuẩn của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Công an nhân dân, sĩ quan Quân đội nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước và tiêu chuẩn của luật sư theo quy định Luật Luật sư 2006

+ Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm trong hoạt động tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ việc pháp lý phức tạp

+ Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính.

Điều kiện để đăng ký tập sự hành nghề luật sư là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTP như sau:

Người tập sự hành nghề luật sư

1. Người đáp ứng các điều kiện sau đây thì được đăng ký tập sự hành nghề luật sư:

a) Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

b) Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;

c) Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư.

Theo đó, người được đăng ký tập sự hành nghề luật sư khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật;

- Có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư tại Việt Nam hoặc Quyết định công nhận đào tạo nghề luật sư ở nước ngoài hoặc giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư nhưng thuộc trường hợp phải tập sự hành nghề luật sư.

 

Mỹ Anh (t/h)