Chính phủ ban hành Nghị định 199/2026/NĐ-CP ngày 05/6/2026 quy định chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân có hiệu lực từ ngày 20/7/2026.
Theo đó, Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.
Các chức danh, chức vụ lãnh đạo được hưởng chính sách, chế độ quy định tại Quyết định 36/2015/QĐ-TTg ngày 27/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ thì không hưởng chính sách tại Nghị định 199/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, theo Điều 3 Nghị định 199/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 20/7/2026), mức hỗ trợ phục vụ 1.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với nhóm chức danh, chức vụ sau:
- Các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025.
- Sĩ quan có cấp bậc hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng trong Công an nhân dân.
- Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân và các chức danh, chức vụ có cấp bậc quân hàm cao nhất là Thiếu tướng trong Quân đội nhân dân.
Đồng thời, khoản hỗ trợ phục vụ được thanh toán định kỳ hằng tháng cùng với thanh toán tiền lương. Nguồn kinh phí chi trả chính sách hỗ trợ phục vụ được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm trả lương cho các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 199/2026/NĐ-CP.
Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, từ 20/7/2026, Sĩ quan CAND được hỗ trợ 1.350.000 đồng/tháng hằng tháng cùng với kỳ thanh toán tiền lương từ nguồn ngân sách nhà nước khi có cấp bậc quân hàm Thiếu tướng và các chức danh, chức vụ có cấp bậc hàm cao nhất là Thiếu tướng.
Ngoài ra, Tại khoản 2 Điều 38 Luật Công an nhân dân 2018 được sửa đổi bởi điểm g khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025 Sĩ quan CAND được hưởng lương theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm, cấp bậc hàm và chức vụ, phụ cấp đặc thù ngành, hỗ trợ nhà ở công vụ/xã hội, cùng điều kiện làm việc. Cụ thể:
- Chế độ tiền lương và phụ cấp đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân do Chính phủ quy định. Tiền lương của sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp được tính theo chức vụ, chức danh đảm nhiệm và cấp bậc hàm, phù hợp với tính chất, nhiệm vụ của Công an nhân dân; phụ cấp thâm niên được tính theo mức lương hiện hưởng và thời gian phục vụ trong Công an nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng trợ cấp, phụ cấp như đối với cán bộ, công chức có cùng điều kiện làm việc và trợ cấp, phụ cấp đặc thù Công an nhân dân.
- Sĩ quan Công an nhân dân nếu giữ nhiều chức vụ, chức danh trong cùng một thời điểm thì được hưởng quyền lợi của chức vụ, chức danh cao nhất và phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật.
- Sĩ quan Công an nhân dân được giữ nguyên quyền lợi của chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm khi được giao chức vụ, chức danh thấp hơn chức vụ, chức danh đang đảm nhiệm do yêu cầu công tác hoặc thay đổi tổ chức, biên chế theo quy định của pháp luật.
- Sĩ quan Công an nhân dân khi có quyết định miễn nhiệm chức vụ, chức danh thì hưởng các quyền lợi theo chức vụ, chức danh mới.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được bảo đảm doanh trại và các điều kiện làm việc, sinh hoạt phù hợp với tính chất công việc, nhiệm vụ được giao.
- Sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan chuyên môn kỹ thuật được hưởng chính sách về đất ở, phụ cấp nhà ở, được bảo đảm nhà ở công vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật.