Ngày 05/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 199/2026/NĐ-CP (Có hiệu lực từ ngày 20/7/2026) quy định chính sách hỗ trợ phục vụ đối với các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và các chức danh, chức vụ theo cấp bậc hàm trong Công an nhân dân; các chức danh, chức vụ theo cấp bậc quân hàm trong Quân đội nhân dân.
Theo Thư viện Pháp luật, cụ thể 41 chức danh lãnh đạo được bổ sung thêm từ 20/7/2026 gồm:
|
STT |
Cơ quan quản lý |
Chức danh |
Mức hỗ trợ từ 20/7/2026 (đồng/tháng) |
|
1 |
Bộ Chính trị |
Ủy viên Trung ương Đảng chính thức |
2.700.000 |
|
2 |
Bộ Chính trị |
Tổng Kiểm toán Nhà nước |
2.700.000 |
|
3 |
Bộ Chính trị |
Phó bí thư Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương |
2.700.000 |
|
4 |
Bộ Chính trị |
Phó bí thư Đảng ủy Chính phủ |
2.700.000 |
|
5 |
Bộ Chính trị |
Phó bí thư Đảng ủy Quốc hội |
2.700.000 |
|
6 |
Bộ Chính trị |
Phó bí thư Đảng ủy MTTQ, các đoàn thể Trung ương |
2.700.000 |
|
7 |
Bộ Chính trị |
Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam |
2.700.000 |
|
8 |
Bộ Chính trị |
Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam |
2.700.000 |
|
9 |
Bộ Chính trị |
Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam |
2.700.000 |
|
10 |
Ban Bí thư |
Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước |
1.350.000 |
|
11 |
Ban Bí thư |
Phó bí thư chuyên trách Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương |
1.350.000 |
|
12 |
Ban Bí thư |
Phó bí thư chuyên trách Đảng bộ Chính phủ |
1.350.000 |
|
13 |
Ban Bí thư |
Phó bí thư chuyên trách Đảng bộ Quốc hội |
1.350.000 |
|
14 |
Ban Bí thư |
Phó bí thư chuyên trách Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương |
1.350.000 |
|
15 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam |
1.350.000 |
|
16 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam |
1.350.000 |
|
17 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam |
1.350.000 |
|
18 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam |
1.350.000 |
|
19 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam |
1.350.000 |
|
20 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam |
1.350.000 |
|
21 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam |
1.350.000 |
|
22 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam |
1.350.000 |
|
23 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Hội Luật gia Việt Nam |
1.350.000 |
|
24 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Liên đoàn Luật sư Việt Nam |
1.350.000 |
|
25 |
Ban Bí thư |
Chủ tịch Hội Người cao tuổi Việt Nam |
1.350.000 |
|
26 |
Ban Bí thư |
Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội |
1.350.000 |
|
27 |
Ban Bí thư |
Giám đốc Đại học Quốc gia TP HCM |
1.350.000 |
|
28 |
Ban Bí thư |
Trợ lý lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước |
1.350.000 |
|
29 |
Ban Bí thư |
Phó chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương |
1.350.000 |
|
30 |
Ban Bí thư |
Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố |
1.350.000 |
|
31 |
Ban Bí thư |
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao |
1.350.000 |
|
32 |
Ban Bí thư |
Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao |
1.350.000 |
|
33 |
Ban Bí thư |
Trợ lý Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư |
1.350.000 |
|
34 |
Ban Bí thư |
Trợ lý Chủ tịch Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam |
1.350.000 |
|
35 |
Ban Bí thư |
Trợ lý trưởng ban, cơ quan đảng Trung ương |
1.350.000 |
|
36 |
Ban Bí thư |
Trợ lý Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
1.350.000 |
|
37 |
Ban Bí thư |
Trợ lý Phó chủ tịch nước |
1.350.000 |
|
38 |
Ban Bí thư |
Trợ lý Phó thủ tướng |
1.350.000 |
|
39 |
Ban Bí thư |
Trợ lý Phó chủ tịch Quốc hội |
1.350.000 |
|
40 |
Ban Bí thư |
Trợ lý Chánh án Tòa án nhân dân tối cao |
1.350.000 |
|
41 |
Ban Bí thư |
Trợ lý Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao |
1.350.000 |
Bên cạnh đó, căn cứ Phụ lục tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 được điều chỉnh bởi Mục 2 Kết luận 31-KL/TW năm 2026 quy định các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý bao gồm:
1. Bậc 1
- Ủy viên Trung ương Đảng chính thức (Ủy viên Trung ương dự khuyết đang đảm nhiệm vị trí công tác nào thì được xác định vị trí thứ bậc và hưởng các chế độ, chính sách theo chức vụ đang công tác).
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, phó trưởng ban đảng ở Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Tổng Thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội), Tổng Kiểm toán Nhà nước.
- Bộ trưởng và thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
- Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
- Bí thư tỉnh ủy, thành ủy.
- Phó Bí thư Đảng ủy của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương); Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;
- Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam

2. Bậc 2
- Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).
Ngoài ra, căn cứ Phụ lục tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 quy định các chức danh, chức vụ lãnh đạo thuộc diện Ban Bí thư quản lý gồm:
1. Bậc 1
- Phó trưởng ban, cơ quan đảng ở Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).
- Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
- Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước.
- Thứ trưởng, phó thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
- Phó Tổng Biên tập Báo Nhân Dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
- Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Phó trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam).
- Phó bí thư tỉnh ủy, thành ủy; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
- Phó bí thư chuyên trách của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
- Chủ tịch các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, gồm: Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam.
- Giám đốc - Tổng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
- Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội, Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trợ lý các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước.
- Phó Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.
2. Bậc 2
- Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố.
- Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.
- Trợ lý các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
3. Bậc 3
- Trợ lý các đồng chí: Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; trưởng ban, cơ quan đảng Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao (không là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư).
- Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.