Mức phụ cấp mới, kiêm nhiệm từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Bí thư, cấp phó và các Chi hội trưởng (Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Người cao tuổi,...)
Theo Thư viện pháp luật, mức phụ cấp mới, kiêm nhiệm từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng ấp, khóm, khu phố, xóm; Bí thư chi bộ, trưởng ban công tác mặt trận, Phó Trưởng thôn, phó bí thư chi bộ và các Chi hội trưởng (Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Người cao tuổi,...) được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
09 tỉnh thành bao gồm: TP HCM, TP Hà Nội, tỉnh Tuyên Quang, TP Hải Phòng, tỉnh Hưng Yên, tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Cà Mau, tỉnh Hà Tĩnh, tỉnh Quảng Ngãi.

Giới thiệu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới sau đợt sắp xếp thôn, tổ dân phố cần chú ý gì?
Căn cứ Chỉ thị 21/CT-TTg năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ như sau:
- Từ Nghị quyết 39: Khi nào Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được hưởng phụ cấp 3 mức tiền 7.590.000 - 6.831.000 - 5.566.000 đồng/tháng?
- Mức phụ cấp ưu đãi nghề cao nhất dành cho NSND là 60%
- Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được hưởng phụ cấp 7.590.000 đồng/tháng theo Nghị quyết 39 khi làm việc tại địa bàn nào?
Trước ngày 10/6/2026 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phải hoàn thành việc xây dựng Phương án tổng thể sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố, gồm:
- Phương án kiện toàn đội ngũ người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố sau sắp xếp và chính sách hỗ trợ theo quy định;
- Giải quyết chế độ, chính sách cho người không tiếp tục tham gia hoạt động không chuyên trách tại thôn, tổ dân phố. Trong đó, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố chính là 1 trong 3 người hoạt động không chuyên trách tại các thôn, tổ dân phố.
Trước ngày 30/6/2026 thông qua đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố. Cụ thể: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân theo đúng quy định của pháp luật và trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua Đề án bảo đảm công khai, minh bạch và tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện; hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Đối với việc lựa chọn, giới thiệu người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố là người có uy tín, sức khỏe, tâm huyết, trách nhiệm, năng lực vận động quần chúng nhân dân, từng bước trẻ hóa, nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng quản trị cộng đồng và chất lượng, hiệu quả phục vụ Nhân dân.

Quyền hạn của Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được quy định như thế nào?
Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định quyền hạn của Trưởng Thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố năm 2026 bao gồm 05 quyền hạn:
- Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư ký hợp đồng về xây dựng công trình do Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí và đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua
- Được mời tham gia các cuộc họp của chính quyền địa phương cấp xã liên quan đến việc triển khai các công việc liên quan trực tiếp đến cộng đồng dân cư;
- Căn cứ quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ, Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận và cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
- Phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP;
- Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.