Theo Thư viện pháp luật, căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (còn hiệu lực đến ngày 30/6/2026) và khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC). Có 02 trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với tài sản là nhà ở (thường gọi là mua bán nhà, đất), cụ thể:
* Trường hợp 1: Mua bán giữa người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng (thành viên trong gia đình với nhau)
Theo đó, miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa:
- Vợ với chồng;
- Cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ;
- Cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi;
- Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể;
- Ông nội, bà nội với cháu nội;
- Ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại;
- Anh chị em ruột với nhau.
Trường hợp bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn thuế.
* Trường hợp 2: Người chuyển nhượng chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất
Cụ thể, thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, sẽ được miễn thuế TNCN. (chỉ đất ở được miễn, các loại đất khác thì vẫn phải nộp thuế)
Để được miễn thuế TNCN trong trường hợp này, cá nhân phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển nhượng, cụ thể:
- Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế; cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.
- Trường hợp vợ chồng có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.
(2) Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày
Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
(3) Phải chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
Từ 01/7/2026, khi Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thì vẫn tiếp tục quy định 02 trường hợp mua bán nhà đất nêu trên được miễn thuế thu nhập cá nhân.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026, theo VnExpress:
Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công năm 2026 được thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNCN 2025. Tùy thuộc vào tình trạng cư trú, cách xác định số thuế phải nộp sẽ có sự khác nhau.
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú:
Theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất.
Công thức tính thuế:
Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công - Các khoản thu nhập được miễn thuế.
Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng; giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng/người; các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định.
Thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập hoặc thời điểm người nộp thuế thực tế nhận được tiền lương, tiền công.
Ví dụ: Một cá nhân có tiền lương tháng là 30 triệu đồng; bảo hiểm bắt buộc là 3 triệu đồng và không có người phụ thuộc.
Như vậy, thu nhập tính thuế = 30 - 15,5 - 3 = 11,5 triệu đồng
Cách tính thuế TNCN như sau:
10 triệu đồng đầu tiên: 10 triệu đồng x 5% = 500.000 đồng
1,5 triệu đồng còn lại: 1,5 triệu đồng x 10% = 150.000 đồng
Tổng thuế TNCN cá nhân phải nộp là 650.000 đồng/tháng
Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú:
Theo Điều 21 Luật Thuế TNCN 2025, thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú được tính theo thuế suất cố định 20%, không áp dụng giảm trừ gia cảnh.
Công thức tính thuế:
Thuế TNCN = Tổng tiền lương, tiền công x 20%
Khoản thu nhập này được xác định là số tiền cá nhân không cư trú nhận được khi thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập.
Mức thu nhập nêu trên là thu nhập đã loại trừ các khoản như: đóng bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học; các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN; một số khoản không tính thuế như phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn giữa ca...