Năm 2026: Người lao động nghỉ việc sẽ được nhận những khoản tiền nào?

Theo quy định hiện hành, người lao động khi nghỉ việc sẽ được nhận những khoản tiền nào, hãy cùng tìm hiểu.

Người lao động nghỉ việc sẽ được nhận những khoản tiền nào?

Tuỳ theo trường hợp mà người lao động có thể nhận 5 khoản tiền sau:

(1) Trợ cấp thôi việc

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, để người lao động khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp thôi việc phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Làm việc cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên

- Chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp

+ Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 Bộ luật Lao động 2019

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

- Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật

Tiền trợ cấp thôi việc = 0,5 × Lương bình quân 6 tháng × Số năm làm việc thực tế

Trong đó, số năm làm việc thực tế bằng Tổng thời gian làm việc trừ đi thời gian đã đóng BHTN và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc/mất việc làm trước đó.

1-1789918700.jpg
Người lao động nghỉ việc sẽ được nhận những khoản tiền nào? Ảnh minh họa.

(2) Trợ cấp mất việc làm

Theo Điều 47 Bộ luật Lao động 2019, người lao động nghỉ việc được hưởng trợ cấp mất việc làm nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Nghỉ việc do công ty thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

- Đã làm việc cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên

Tiền trợ cấp mất việc làm = Thời gian làm việc tính trợ cấp (tính theo năm) x Tiền lương bình quân 6 tháng

Mức trợ cấp tối thiểu ít nhất là 2 tháng

Trong đó:

- Thời gian có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

- Thời gian làm việc để tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc trước đó (nếu có)

- Tiền lương làm căn cứ tính = Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi mất việc theo hợp đồng lao động.

(3) Trợ cấp thất nghiệp

Theo Điều 38 Luật Việc làm 2025 để được hưởng trợ cấp thất nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.

(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

(4) Tiền lương những ngày nghỉ phép năm chưa nghỉ

Theo khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

Theo khoản 3 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

Tiền lương ngày phép chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết = (Tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề : Số ngày làm việc bình thường của tháng trước liền kề) x Số ngày chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết

3-1789918894.jpg
Các khoản tiền trợ cấp khi nghỉ việc có chịu thuế TNCN không? Ảnh minh họa.

(5) Tiền lương chưa thanh toán

Theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, thì người lao động sẽ được nhận khoản tiền lương của những ngày làm việc mà chưa được thanh toán.

Các khoản tiền trợ cấp khi nghỉ việc có chịu thuế TNCN không?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội (bao gồm trợ cấp thất nghiệp); trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm không thuộc các khoản phụ cấp chịu thuế TNCN.

Trà My (t/h)