Mỗi người dân được nhận 250.000 VNĐ/người (tiền mặt) do nguồn ngân sách cấp tỉnh đảm bảo theo chính sách tại Quyết định ban hành ngày 10/8/2026, cụ thể ra sao?

Theo Quyết định 110/2026/QĐ-UBND của tỉnh Tuyên Quang, người dân phải di dời khẩn cấp khỏi vùng thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ trực tiếp 250.000 đồng/người/ngày, tối đa 15 ngày cho mỗi đợt. Kinh phí hỗ trợ do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm.

Mỗi người dân được nhận 250.000 VNĐ/người (tiền mặt) do nguồn ngân sách cấp tỉnh đảm bảo theo chính sách tại Quyết định ban hành ngày 10/8/2026, cụ thể ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ vào Quyết định 110/2026/QĐ-UBND ngày 10/8/2026 Quy định hỗ trợ đối với người dân phải di dời khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Theo đó, cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phải di dời khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ mỗi người 250.000 đồng/người/ngày.

f4127932-0e90-483e-a940-fdbeaa7b9b45-1789301402.png

- Thời gian hỗ trợ: Là thời gian phải di dời khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền, nhưng không quá 15 ngày cho mỗi đợt hỗ trợ di dời khẩn cấp.

- Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền.

- Trường hợp trong cùng một thời điểm, đối tượng thuộc diện được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ có cùng nội dung từ ngân sách nhà nước thì chỉ được lựa chọn một chính sách hỗ trợ cao nhất.

- Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn ngân sách cấp tỉnh.

Như vậy, mỗi người dân được hưởng tiền mặt 250.000 VNĐ/người/ngày từ nguồn ngân sách cấp tỉnh trong trường hợp phải di dời khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

* Lưu ý: Quyết định 110/2026/QĐ-UBND ngày 10/8/2026 quy định hỗ trợ đối với người dân phải di dời khẩn cấp ra khỏi vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Nội dung chi Quỹ phòng chống thiên tai Trung ương là gì?

Điều 7 Nghị định 78/2021/NĐ-CP quy định nội dung chi Quỹ phòng chống thiên tai Trung ương là:

- Cứu trợ, hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai khẩn cấp khi vượt quá khả năng ứng phó của địa phương; trong đó ưu tiên cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai, hỗ trợ tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học và xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai.

- Hỗ trợ các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai cho các địa phương chịu thiệt hại bởi thiên tai vượt quá khả năng khắc phục của địa phương; hỗ trợ, trợ cấp đột xuất cho các nạn nhân, gia đình nạn nhân bị thiệt hại do thiên tai và người bị tai nạn, thiệt hại khi tham gia phòng, chống thiên tai.

- Hỗ trợ cho các dự án khẩn cấp phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dự án điều tra cơ bản và các hoạt động phòng, chống thiên tai liên tỉnh, liên vùng, liên ngành.

- Hỗ trợ công tác cảnh báo, theo dõi, giám sát, truyền tin thiên tai.

- Hỗ trợ các hoạt động thông tin, truyền thông, đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức phòng, chống thiên tai cho người dân; tổ chức đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ và trao đổi, học tập kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lý giữa các Quỹ cấp tỉnh.

- Chi phí quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ trung ương trong năm không vượt quá 1% tổng số nguồn thu của quỹ trong năm đó.

screenshot-1789301438-1789301450.png
Đối tượng nào phải đóng Quỹ phòng chống thiên tai năm 2026? Ảnh: Internet, ảnh minh họa.

Đối tượng nào phải đóng Quỹ phòng chống thiên tai năm 2026?

Tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 63/2025/NĐ-CP và Điều 16 Nghị định 53/2026/NĐ-CP quy định đối tượng đóng Quỹ phòng chống thiên tai gồm công dân Việt Nam đủ 18 tuổi đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật đóng góp hàng năm như sau:

- Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh), ở xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang đóng một phần hai của mức lương cơ sở chia cho số ngày làm việc trong tháng.

- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp đóng một phần hai của mức lương tối thiểu vùng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo hợp đồng lao động.

Người lao động giao kết nhiều hợp đồng với nhiều doanh nghiệp chỉ phải đóng 01 lần theo 01 hợp đồng lao động có thời gian dài nhất.

- Người lao động khác, ngoài các đối tượng đã được quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 12 Nghị định 78/2021/NĐ-CP, đóng góp 10.000 đồng/người/năm.

Lam Giang (t/h)