Năm 2026: Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố sẽ kéo dài nhiệm kỳ hơn 5 năm trong những trường hợp nào? Mức phụ cấp là bao nhiêu?

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố sẽ kéo dài nhiệm kỳ trong trường hợp nào trong năm 2026, hãy cùng tìm hiểu.

Năm 2026 kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố hơn 05 năm trong những trường hợp nào?

Theo Thư viện Pháp luật, khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm

Nhưng khi rơi vào các trường hợp sau thì nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố sẽ bị thay đổi (có thể sẽ được kéo dài thêm hoặc rút ngắn lại). Cụ thể:

- Cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố

- Tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức bầu cử đúng thời hạn

Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nhưng không quá 06 tháng. Trường hợp phải rút ngắn hoặc kéo dài quá 06 tháng thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

4-1787674883.png
Năm 2026 kéo dài nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố hơn 05 năm trong những trường hợp nào? Ảnh minh họa.

Mức phụ cấp của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định:

Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;

- Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.

Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:

- Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

- Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;

- Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

0-1787674965.jpg
Mức phụ cấp của trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố là bao nhiêu? Ảnh minh họa.

Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

1. Là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

3. Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

4. Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

5. Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

Trà My (t/h)