Nghị quyết 33: Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng tiền hỗ trợ hằng tháng, cụ thể ra sao?

Nghị quyết 33 quy định mức hỗ trợ hằng tháng từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố áp dụng theo từng loại đơn vị hành chính như thế nào?

Căn cứ theo Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức hỗ trợ, việc kiêm nhiệm chức danh; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách và chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

14-1790237591.jpg
Nghị quyết 33: Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng tiền hỗ trợ hằng tháng, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Điều 3 Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND quy định Mức hỗ trợ đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố như sau:

Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm: Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh.

- Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức hỗ trợ bằng 0,65 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

- Đối với chức danh Phó trưởng thôn hoặc Phó tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,55 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

- Các chức danh còn lại: Mức hỗ trợ bằng 0,3 lần mức lương cơ sở/tháng/người.

(điểm a, điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND)

Đồng thời, Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đang được áp dụng hiện nay là 2.530.000 đồng tháng.

Như vậy, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố sẽ được nhận tiền hỗ trợ từ 1.391.500 đồng đến 1.644.500 đồng (từ 0,55 đến 0,65 lần mức lương cơ sở). Cụ thể:

- Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn được nhận mức hỗ trợ 1.644.500 đồng/tháng/người (0,65 lần mức lương cơ sở).

- Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã còn lại được nhận mức hỗ trợ 1.391.500 đồng/tháng/người (0,55 lần mức lương cơ sở).

Lưu ý: Nghị quyết 33/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

chatgpt-image-sep-24-2026-03-20-53-pm-1790238106.png

Ngoài ra, Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố do UBND tỉnh quy định cụ thể khi căn cứ vào quy định của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương.

Cụ thể:

Quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã và quy định của pháp luật có liên quan.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao; ưu tiên bồi dưỡng kỹ năng tuyên truyền, vận động Nhân dân, hòa giải ở cơ sở, tổ chức hoạt động cộng đồng dân cư; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sử dụng nền tảng số, cập nhật dữ liệu, khai thác cơ sở dữ liệu và hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ công trực tuyến theo quy định. Khi được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng thì được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và quy định của pháp luật hiện hành.

- Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế.

- Căn cứ quy định của Nghị định 185/2026/NĐ-CP và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về tiêu chuẩn, nhiệm vụ và việc quản lý, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.

(khoản 5 Điều 16 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)

Phương Anh (T/h)