Tiền lương, tiền công làm việc vào ban đêm sẽ không được miễn thuế TNCN theo hướng dẫn tại Công văn 16271, cụ thể trong trường hợp nào?

Công văn 16271/DON-QLDN1 hướng dẫn cách xác định phần tiền lương, tiền công làm ban đêm vượt mức quy định và phải tính thuế thu nhập cá nhân ra sao?

Căn cứ Công văn 16271/DON-QLDN1 ngày 22/8/2026 do Thuế thành phố Đồng Nai ban hành về chính sách thuế TNCN.

6-1787905492.jpg
Tiền lương, tiền công làm việc vào ban đêm sẽ không được miễn thuế TNCN theo hướng dẫn tại Công văn 16271, cụ thể trong trường hợp nào? Ảnh minh họa

Thuế thành phố Đồng Nai nhận được văn bản hỏi số 01-08/2026/CVDYVN ngày 06/08/2026 về việc hướng dẫn về chính sách thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm. Về vấn đề này, Thuế thành phố Đồng Nai có ý kiến như sau:

* Căn cứ Điều 106 Bộ luật Lao động 2019 quy định giờ làm việc ban đêm:

“Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.”

* Căn cứ Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

- Tại khoản 1 Điều 26 quy định như sau:

“1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.

Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.”

- Tại khoản 3 Điều 26 quy định như sau:

“3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.”

- Tại khoản 1 Điều 69 quy định hiệu lực thi hành:

“Điều 69. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;

…”

Căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có chi trả tiền lương, tiền công làm việc ban đêm tại nơi làm việc cho người lao động từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì khoản thu nhập này được miễn thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Trường hợp khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công làm việc ban đêm này vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Như vậy, không miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm làm việc vào ban đêm vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

gemini-generated-image-hzq451hzq451hzq4-1787905755.png
Không miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm làm việc vào ban đêm vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Ngoài ra, tại Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP thời gian làm thêm giờ tối đa không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày, tổng giờ làm bình thường và thêm giờ không quá 12h/ngày. Giới hạn theo tháng là 40 giờ/tháng, và theo năm thông thường là 200 giờ/năm, một số trường hợp đặc biệt được làm tối đa 300 giờ/năm.

Cụ thể như sau:

(1) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 ngày được quy định như sau:

- Chế độ làm việc theo ngày đối với những ngày làm việc bình thường: Số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.

Trong đó, thời gian làm việc bình thường được quy định là không quá 08 giờ/ngày. Do đó, thời gian làm thêm giờ tối đa 1 ngày không được vượt quá 04 giờ/ngày.

- Chế độ làm việc theo tuần: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Trong đó, thời giờ làm việc bình thường với chế độ thời gian làm việc theo tuần là không quá 10 giờ/ngày. Nếu thời gian làm việc bình thường là 10 giờ/ngày thì doanh nghiệp chỉ được sử dụng người lao động làm thêm tối đa 02 giờ/ngày.

- Chế độ làm việc không trọn thời gian: Tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày.

Làm việc không trọn thời gian được hiểu là trường hợp người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc bình thường (Điều 32 Bộ luật Lao động 2019).

(Điểm b khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

(2) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 tháng

Số giờ làm thêm tối đa trong 1 tháng là 40 giờ/tháng.

(Khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

(3) Thời gian làm thêm giờ tối đa trong 01 năm

Thời gian làm thêm giờ tối đa trong năm là 200 giờ/năm.

Trừ một trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ/năm sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất...

(Điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

(4) Thời gian làm thêm giờ ban đêm

Hiện nay, trong Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn chỉ quy định chung về thời gian làm thêm giờ chứ không đề cập cụ thể đến thời gian làm thêm giờ vào ban đêm.

Như vậy, có thể hiểu rằng, thời gian làm thêm giờ tối đa vào ban đêm cũng được tính như thời gian làm thêm giờ vào ban ngày.

Trong đó, thời gian làm việc vào ban đêm được xác định là từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng hôm sau (Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019)

(5) Thời gian làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết

Người lao động làm thêm vào ngày lễ, tết thì giới hạn tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày.

(Khoản 4 Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)

Phương Anh (T/h)