Nội dung

Phó trưởng thôn, Phó trưởng ban CTMT được hưởng 2.277.000 đồng/người theo Nghị quyết 33 trong trường hợp nào?

Theo Nghị quyết 33 của HĐND tỉnh Lào Cai, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận dôi dư, nghỉ việc do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố có thể nhận hỗ trợ một lần 2.277.000 đồng/người nếu thuộc các trường hợp được hưởng mức 0,3 lần lương cơ sở.

Phó trưởng thôn, Phó trưởng ban CTMT được hưởng 2.277.000 đồng/người theo Nghị quyết 33 trong trường hợp nào?

Theo Thư viện pháp luật, xét Tờ trình số 1060/TTr-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn, nâng cao chất lượng; hỗ trợ người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố dôi dư nghỉ việc do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 335/BC-BPC ngày 08 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn, nâng cao chất lượng; hỗ trợ người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố dôi dư nghỉ việc do sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

b41f95d3-ad96-4450-b28e-7daf287439af-1787935286.png

Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (bao gồm 08 chức danh: Phó Bí thư Chi bộ; Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố; Chi hội trưởng Hội Phụ nữ; Chi hội trưởng Hội Nông dân; Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh; Bí thư Chi đoàn thanh niên; Chi hội trưởng Hội người cao tuổi; Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận) dôi dư, nghỉ việc theo quyết định của cấp có thẩm quyền khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng mức hỗ trợ một lần bằng 03 tháng hỗ trợ hoặc phụ cấp hiện hưởng (không tính phụ cấp hoặc hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm).

Dẫn chiếu đến quy định tại Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND thì mức hỗ trợ hằng tháng đối với Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố; Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận được phân chia như sau:

- Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn đặc biệt khó khăn: 0,3 lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng;

- Đối với thôn, tổ dân phố còn lại: 0,25 lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng;

Như vậy, Phó Trưởng thôn hoặc Phó Tổ trưởng tổ dân phố; Phó Trưởng Ban Công tác Mặt trận dôi dư, nghỉ việc theo quyết định của cấp có thẩm quyền khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố được hưởng như sau:

Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới; thôn đặc biệt khó khăn. Mức hưởng = 3 x 2.530.000 x 0,3 = 2.277.000 đồng/người.

Thôn, tổ dân phố còn lại, mức hưởng = 3 x 2.530.000 x 0,25 = 1.897.500 đồng/người

Mức lương cơ sở làm căn cứ tính là 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

Mẫu giấy mời họp thôn tổ dân phố mới nhất năm 2026 có dạng ra sao?

Mẫu giấy mời họp thôn tổ dân phố mới nhất năm 2026 đang áp dụng là mẫu số 01 ban hành kèm Nghị định 59/2023/NĐ-CP.

Mẫu giấy mời họp thôn tổ dân phố có dạng như sau:

Hoạt động của thôn, tổ dân phố được quy định ra sao?

Theo Điều 5 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của thôn, tổ dân phố như sau:

(1) Hoạt động tự quản của thôn, tổ dân phố

Hoạt động tự quản của thôn, tổ dân phố do cộng đồng dân cư thảo luận, quyết định và tổ chức thực hiện trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật; hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; phong tục, tập quán, truyền thống và điều kiện thực tế của từng thôn, tổ dân phố, gồm:

- Bàn và quyết định chủ trương, mức đóng góp của Nhân dân để xây dựng, sửa chữa, duy tu cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng phục vụ đời sống cộng đồng trong phạm vi thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện việc thu, chi và quản lý các khoản đóng góp của Nhân dân trong cộng đồng dân cư ngoài các khoản đóng góp do pháp luật quy định; quản lý, sử dụng các khoản kinh phí, tài sản do cộng đồng dân cư được giao quản lý hoặc tiếp nhận từ các nguồn tài trợ, ủng hộ hợp pháp khác, bảo đảm công khai, minh bạch;

- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được ban hành;

- Tổ chức các hoạt động tự quản trong cộng đồng dân cư bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phát huy các giá trị văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp và truyền thống đoàn kết trong cộng đồng dân cư; bảo vệ môi trường; phòng, chống các tệ nạn xã hội; chăm lo sức khỏe cộng đồng; khuyến khích các hoạt động tương trợ, giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng;

- Tổ chức thực hiện việc bầu, cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; bầu, cho thôi làm thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;

screenshot-1787935173-1787935185.png
Hoạt động của thôn, tổ dân phố được quy định ra sao? Ảnh minh họa.

- Tham gia ý kiến đối với các nội dung liên quan trực tiếp đến đời sống của cộng đồng dân cư do chính quyền địa phương cấp xã lấy ý kiến theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;

- Biện pháp khuyến khích các hoạt động tự quản, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng dân cư; phát huy vai trò của các tổ chức tự quản, các tổ, nhóm cộng đồng trong việc xây dựng đời sống văn hóa, phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội tại địa bàn;

- Các công việc tự quản khác trong nội bộ cộng đồng dân cư không trái với quy định của pháp luật, phù hợp với thuần phong, mỹ tục và đạo đức xã hội.

(2) Hoạt động phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã tại địa bàn dân cư

Hoạt động phối hợp, hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã được thực hiện trên cơ sở hướng dẫn của chính quyền địa phương cấp xã; phù hợp với chức năng tự quản của cộng đồng dân cư, điều kiện thực tế và quy định của pháp luật, gồm:

- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các phong trào, cuộc vận động do cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát động;

- Tổng hợp, phản ánh ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị chính đáng của Nhân dân; tham gia trao đổi, phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã trong việc giải quyết các vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống cộng đồng dân cư tại địa bàn;

- Hỗ trợ chính quyền địa phương cấp xã trong việc cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến cộng đồng dân cư tại địa bàn để phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp công khai thông tin, tạo điều kiện để Nhân dân tiếp cận thông tin, thực hiện thủ tục hành chính và dịch vụ công, các chính sách liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người dân;

- Tham gia, phối hợp thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh và các hoạt động cộng đồng khác trên cơ sở vận động, tạo sự đồng thuận của Nhân dân và phù hợp với điều kiện thực tế của địa bàn;

- Hỗ trợ triển khai chuyển đổi số tại cộng đồng dân cư; tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng các nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống xã hội;

- Xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp giữa Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố với Ban Công tác Mặt trận; các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố nhằm bảo đảm sự phối hợp thống nhất, hiệu quả trong tổ chức và hoạt động tại địa bàn.

Lam Giang (t/h)