Nhóm đối tượng được nhận trợ cấp xã hội 1,62 triệu đồng/tháng, gấp 3 lần mức chuẩn

Theo Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp xã hội hằng tháng được xác định bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng của từng nhóm đối tượng.

Nhóm người cao tuổi nào được nhận 1,62 triệu đồng/tháng?

Theo Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP, mức trợ cấp xã hội hằng tháng được xác định bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng của từng nhóm đối tượng.

Tại điểm đ khoản 1 Điều 6, người thuộc diện quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 được áp dụng hệ số 3,0. Đây là hệ số cao nhất trong các nhóm trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng được quy định trong nghị định.

1793615129684-1870493767235431998-8813458017045788548-7077c1be233b7eb89719d70db9d00df3-1793615479.jpg

Đối tượng cụ thể là người cao tuổi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Thuộc hộ nghèo.
  • Không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng.
  • Không có điều kiện sống tại cộng đồng.
  • Đủ điều kiện được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

Với mức chuẩn trợ giúp xã hội 540.000 đồng/tháng, số tiền nhóm này được nhận là:

540.000 đồng x 3 = 1.620.000 đồng/tháng.

Đây là khoản trợ cấp xã hội hằng tháng dành cho người cao tuổi thuộc đúng diện nêu trên, không phải mức áp dụng chung cho tất cả người cao tuổi thuộc hộ nghèo hoặc người không có lương hưu.

Mức chuẩn trợ giúp xã hội mới là 540.000 đồng/tháng

Một trong những thay đổi đáng chú ý tại Nghị định 335/2026/NĐ-CP là điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội lên 540.000 đồng/tháng.

Mức chuẩn này được sử dụng làm căn cứ tính trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và một số khoản trợ giúp khác theo quy định.

So với mức chuẩn trước đó là 500.000 đồng/tháng, mức mới tăng 40.000 đồng. Nghị định cũng trao cơ sở để địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội bảo đảm xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức chuẩn và mức trợ giúp cao hơn mức chung của cả nước.

Như vậy, số tiền 540.000 đồng là mức chuẩn để tính trợ cấp, không phải số tiền tất cả người thuộc diện bảo trợ xã hội đều nhận được. Mức hưởng thực tế phụ thuộc vào nhóm đối tượng và hệ số tương ứng.

Các nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội bao nhiêu tiền?

Theo quy định mới, nhiều nhóm đối tượng như trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người đơn thân nghèo nuôi con, người cao tuổi, người khuyết tật và người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được áp dụng các hệ số khác nhau.

Dưới đây là những mức trợ cấp tiêu biểu tính theo mức chuẩn 540.000 đồng/tháng:

1793615206476-1870493767235431998-8813458017045788548-b3e0f7f754419983f4d4e90324b22876-1793615459.jpg


Các mức trên được tính theo hệ số quy định tại Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. Việc xác định một người có thuộc diện được hưởng hay không phải căn cứ đầy đủ vào điều kiện tại Điều 5, không chỉ dựa trên độ tuổi hoặc hoàn cảnh kinh tế.

Một người thuộc nhiều diện trợ cấp được nhận thế nào?

1793615147082-1870493767235431998-8813458017045788548-93c6a34ff4bda4bf058d0c6ff9ff4d82-1793615492.jpg

Nghị định 335/2026/NĐ-CP cũng quy định nguyên tắc xử lý trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều nhóm được hưởng trợ cấp với các hệ số khác nhau.

Theo đó, về nguyên tắc, người thuộc nhiều diện chỉ được hưởng một mức trợ cấp cao nhất. Tuy nhiên, có ngoại lệ đối với người đơn thân nghèo nuôi con đồng thời thuộc một số nhóm đối tượng khác theo quy định tại Điều 5. Những trường hợp này có thể được hưởng cả chế độ dành cho người đơn thân nghèo nuôi con và chế độ tương ứng với nhóm đối tượng còn lại.

Người dân có nhu cầu xác định quyền lợi nên liên hệ UBND cấp xã nơi cư trú để được hướng dẫn rà soát hồ sơ, đối chiếu điều kiện và giải quyết chế độ theo quy định.

Nghị định 335/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 5/10/2026. Đây là căn cứ quan trọng để triển khai chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng, góp phần hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt là người cao tuổi, trẻ em và người khuyết tật.

Mai Ngọc (t/h)