Quyết định chi cho mỗi cán bộ công chức và NLĐ 5.000.000 đồng/người theo Công văn 937, chi tiết thế nào?

Công văn 937: Quyết định chi cho mỗi cán bộ công chức và NLĐ 5.000.000 đồng/người khi hoàn thành tốt nhiệm vụ gì?

Ngày 05/02/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 937/UBND-KT về việc chi hỗ trợ cán bộ công chức cán bộ không chuyên trách và người lao động của các xã, phường, đặc khu thực hiện tốt nhiệm vụ điều hành ngân sách nhà nước năm 2025.

Theo đó, toàn văn Công văn 937/UBND-KT chi hỗ trợ cán bộ công chức, cán bộ không chuyên trách tại TP HCM của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung cụ thể như sau:

Ngày 03/02/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp nhận Công văn 2923/STC-ĐP năm 2026 của Sở Tài chính về chỉ hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động ngành tài chính và các đơn vị phối hợp trong công tác quản lý điều hành ngân sách đã phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu - chi ngân sách năm 2025. Ủy ban nhân dân Thành phố đã có một số ý kiến như sau:

Trên cơ sở đề xuất của Sở Tài chính tại Công văn 18051/STC-NS năm 2025, Ủy ban nhân dân Thành phố đã có Công văn 5212/UBND-KT năm 2025 về chỉ hỗ trợ cán bộ, công chức và người lao động của các xã, phường, đặc khu hoàn thành tốt nhiệm vụ điều hành ngân sách nhà nước năm 2025.

1-1771081406.jpg
Quyết định chi cho mỗi cán bộ công chức và NLĐ 5.000.000 đồng/người theo Công văn 937, chi tiết thế nào? Ảnh minh họa

Nay, căn cứ báo cáo, đề xuất của Sở Tài chính tại Công văn số 2923/STC-ĐP năm 2026 thì Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã:

- Chấp thuận chủ trương chỉ hỗ trợ cán bộ công chức người hoạt động không chuyên trách và người lao động của các xã, phường, đặc khu thực hiện tốt nhiệm vụ điều hành ngân sách nhà nước năm 2025, cụ thể:

+ Đối tượng (có mặt theo bảng lương tháng 12 năm 2025 của đơn vị):

++ Lãnh đạo Đảng ủy (gồm Bí thư, Phó Bí thư);

++ Lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc (gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch);

++ Lãnh đạo Hội đồng nhân dân (gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch);

++ Lãnh đạo Ủy ban nhân dân (gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch);

++ Lãnh đạo Ban Kinh tế - Ngân sách (gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban);

++ Công chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị Phòng Kinh tế;

++ Người hoạt động không chuyên trách được phân công hỗ trợ, phục vụ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị Phòng Kinh tế; người lao động do cơ quan, đơn vị ký hợp đồng lao động làm việc trực tiếp ở Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị Phòng Kinh tế.

+ Phạm vi hỗ trợ: 168 xã, phường, đặc khu.

+ Mức chỉ hỗ trợ 5.000.000 đồng/người.

- Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách Thành phố và ngân sách xã, phường, đặc khu:

+ Ngân sách Thành phố hỗ trợ 150.000.000 đồng/xã, phường, đặc khu từ nguồn dự phòng ngân sách Thành phố năm 2026.

+ Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ đối tượng nêu tại điểm la Công văn 937/UBND-KT năm 2026 và thực tế tại đơn vị; sử dụng kinh phí được ngân sách Thành phố hỗ trợ và chủ động cân đối từ dự toán ngân sách được giao năm 2026 để triển khai thực hiện nội dung trên; đảm bảo hoàn tất trước ngày 10/02/2026.

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, quyết định chi cho mỗi cán bộ công chức và NLĐ 5.000.000 đồng/người theo Công văn 937 khi hoàn thành tốt nhiệm vụ điều hành ngân sách nhà nước năm 2025.

Ngoài ra, căn cứ theo Điều 40 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định:

Nội dung quản lý cán bộ, công chức

1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

3. Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.

4. Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

5. Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

6. Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

8. Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.

9. Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức.

Theo đó, nội dung quản lý cán bộ công chức bao gồm:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ công chức.

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ công chức.

- Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức.

- Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ công chức.

Phương Anh (T/h)