Tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành? So sánh mức tăng lương tối thiểu vùng 2026?

Thông tin về tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành, so sánh mức tăng lương tối thiểu vùng 2026 được nhiều người quan tâm.
avatar1767948661764-1767948662070164428684-1771755289.webp
Từ năm 2026, tăng lương tối thiểu vùng bình quân 7,2%. Ảnh minh họa.

Thông tin về tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành, so sánh mức tăng lương tối thiểu vùng 2026 dưới đây:

So với năm 2025, mức lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành tăng. Cụ thể, so sánh mức tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành như sau:

I. MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2025

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng năm 2025 như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

4.960.000

23.800

Vùng II

4.410.000

21.200

Vùng III

3.860.000

18.600

Vùng IV

3.450.000

16.600

II. MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2026

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động Áp dụng từ 01/01/2026 thì tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

III. SO SÁNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG NĂM 2025 VỚI NĂM 2026

(1) Về mức lương tối thiểu tháng, tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành khi so sánh năm 2025 với năm 2026 như sau:

Vùng

Năm 2025 (đồng/tháng)

Năm 2026 (đồng/tháng)

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

4.960.000

5.310.000

+350.000

~7,06%

Vùng II

4.410.000

4.730.000

+320.000

~7,26%

Vùng III

3.860.000

4.140.000

+280.000

~7,25%

Vùng IV

3.450.000

3.700.000

+250.000

~7,25%

Có thể thấy mức lương tối thiểu tháng năm 2026 so với năm 2025, tất cả các vùng đều tăng trên 7%.

+ Vùng I có mức tăng tiền tuyệt đối cao nhất (+350.000 đồng/tháng).

+ Vùng IV có mức lương thấp nhất nhưng vẫn tăng thêm 250.000 đồng/tháng.

(2) Về mức lương tối thiểu giờ, tăng lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành khi so sánh năm 2025 với năm 2026 như sau:

Vùng

Năm 2025 (đồng/giờ)

Năm 2026 (đồng/giờ)

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

23.800

25.500

+1.700

~7,14%

Vùng II

21.200

22.700

+1.500

~7,08%

Vùng III

18.600

20.000

+1.400

~7,53%

Vùng IV

16.600

17.800

+1.200

~7,23%

Theo đó, mức lương tối thiểu giờ năm 2026 so với năm 2025, tất cả các vùng đều tăng quanh mức 7%.

+ Vùng I có mức tiền tăng theo giờ cao nhất (+1.700đ/giờ).

+ Vùng IV tăng thấp nhất về số tiền nhưng tỷ lệ vẫn trên 7%.

Tra cứu lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành?

Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:

Tra cứu lương tối thiểu vùng 2026 cho người lao động 34 tỉnh thành dưới đây:

1. Thành phố Hà Nội

- Vùng I, gồm các phường Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Hồng Hà, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hoà, Tây Hồ, Phú Thượng, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ, Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Liệt, Chương Mỹ, Sơn Tây, Tùng Thiện và các xã Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hoà Phú, Quảng Bị, Yên Bài, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hoà Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Hoài Đức, Dương Hoà, Sơn Đồng, An Khánh, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Ô Diên, Liên Minh.

- Vùng II, gồm các xã, phường còn lại.

2. Tỉnh Cao Bằng

- Vùng III, gồm các phường Thục Phán, Nùng Trí Cao, Tân Giang.

- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.

3. Tỉnh Tuyên Quang

- Vùng III, gồm các phường Mỹ Lâm, Minh Xuân, Nông Tiến, An Tường, Bình Thuận, Hà Giang 1, Hà Giang 2 và xã Ngọc Đường.

- Vùng IV, gồm các xã, phường còn lại.

Áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động 2026 như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động 2026 như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

 

Nhật Hạ (t/h)