Thay đổi toàn bộ Bảng lương từ 01/01/2027 thực hiện tăng đồng loạt lên ít nhất 7,00% ở cả 04 vùng theo dự thảo Nghị định ra sao?

Dự thảo Nghị định đề xuất thay đổi toàn bộ mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2027, với mức tăng từ 7,00% đến 9,19% tùy từng vùng.

Thay đổi toàn bộ Bảng lương từ 01/01/2027 thực hiện tăng đồng loạt lên ít nhất 7,00% ở cả 04 vùng theo dự thảo Nghị định ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

ffe3dc68-1e2a-45a4-80d9-68d45886e63b-1790118747.png

Bảng lương và tỷ lệ tăng lương theo tháng như sau:

Như vậy, mức lương tối thiểu từ 01/01/2027 tại 4 vùng tăng như sau:

Vùng 1: Tăng 7,34%

Vùng 2: Tăng 7,40%

Vùng 3: Tăng 7,49%

Vùng 4: Tăng 9,19%

Bên cạnh đó bảng lương theo giờ và tỷ lệ tăng lương như sau:

Vùng

Mức cũ

Mức mới

Mức tăng

Tỷ lệ tăng

Vùng I

25.500

27.400

1.900

7,45%

Vùng II

22.700

24.400

1.700

7,49%

Vùng III

20.000

21.400

1.400

7,00%

Vùng IV

17.800

19.400

1.600

8,99%

Như vậy, bảng lương tối thiểu vùng theo tháng và theo giờ từ 01/01/2027 dự kiến sẽ được thay đổi hàon toàn bằng các mức lương mới, với mức tăng thấp nhất 7% ở mức lương theo giờ tại vùng 3, và tăng cao nhất 9,19% với mức lương theo tháng ở vùng 4.

Hướng xử lý cho doanh nghiệp trong trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu từng phần do tiền lương thấp hơn lương tối thiểu vùng ra sao?

Điều 51 Bộ luật Lao động 2019 quy định: Khi hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu từng phần thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được giải quyết theo thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng; trường hợp không có thỏa ước lao động tập thể thì thực hiện theo quy định của pháp luật; Đồng thời tiến hành sửa đổi, bổ sung phần của hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để phù hợp với thỏa ước lao động tập thể hoặc pháp luật về lao động.

Dẫn chiếu thêm quy định tại Điều 9 Nghị định 145/2020/NĐ-CP thì hai bên phải thỏa thuận lại mức lương cho đúng quy định và người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần chênh lệch giữa tiền lương đã thỏa thuận lại so với tiền lương trong hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu để hoàn trả cho người lao động tương ứng với thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng lao động bị tuyên bố vô hiệu.

55bdc28c688e40a8b0e02d4d32aa15ec-64326-1-1790118946.png

Ngoài ra khi HĐLĐ có lương thấp hơn lương tối thiểu vùng thì doanh nghiệp còn có thể bị xử phạt theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP như sau:

Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi trả lương cho người lao động thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định theo các mức sau đây:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người lao động trở lên.

Mức phạt trên áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt gấp đôi.

Có phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo mức lương tối thiểu vùng không?

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

Giả sử không có phụ cấp và các khoản bổ sung thì dựa theo các quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.

Lam Giang (t/h)