Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học, THCS bắt buộc theo Nghị định 353/2026 như thế nào?
Theo Thư viện pháp luật, căn cứ tại Điều 15, Điều 16 Nghị định 353/2026/NĐ-CP và Điều 19, Điều 20 Nghị định 353/2026/NĐ-CP.
Về tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc căn cứ tại Điều 15, Điều 16 Nghị định 353/2026/NĐ-CP có quy định như sau:
Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ nâng cao (Điều 16 Nghị định 353/2026/NĐ-CP)

*Đối với xã:
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành;
- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 99%;
- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt ít nhất 97%; trẻ em 11 tuổi chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định 353/2026/NĐ-CP được đang học chương trình giáo dục tiểu học;
- Duy trì tỷ lệ trẻ em 14 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt 100% trong ít nhất 02 năm liên tiếp tính đến năm đề nghị công nhận;
- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi tiểu học học và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 90%.
Đối với tỉnh: Có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ nâng cao.
Về tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc căn cứ tại Điều 19, Điều 20 Nghị định 353/2026/NĐ-CP.
Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành (Điều 19 Nghị định 353/2026/NĐ-CP)
*Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở.
*Đối với xã:
- Bảo đảm tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn giáo dục tiểu học bắt buộc mức độ hoàn thành;
- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt ít nhất 95%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 90%;
- Tỷ lệ thanh niên 18 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở đạt 100%;
- Tỷ lệ thiếu niên, thanh niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học hoặc đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông, chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%;
- Tỷ lệ người khuyết tật trong độ tuổi trung học cơ sở và có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục đạt ít nhất 60%.
*Đối với tỉnh: Có ít nhất 95% số xã được công nhận đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở bắt buộc mức độ hoàn thành.
Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp đối với giáo viên mầm non được quy định ra sao?
Về giáo viên mầm non phải đáp ứng các tiêu chuẩn về đạo đức sau đây:
- Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và địa phương.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước trẻ em và cộng đồng. Đảm bảo tính trung thực, minh bạch trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Yêu nghề, thương yêu trẻ em; biết quản lý cảm xúc; đối xử công bằng, tôn trọng trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; có tinh thần đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thực hiện đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
(Tại Điều 4 Thông tư 28/2026/TT-BGDĐT)
Chế độ làm việc của giáo viên mầm non hiện nay ra sao?
Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non như sau:
- Thời gian làm việc trong năm học của giáo viên mầm non là 42 tuần, trong đó:
+ Số tuần giảng dạy là 35 tuần;
+ Số tuần học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ là 04 tuần;
+ Số tuần chuẩn bị năm học mới và tổng kết năm học là 03 tuần.
Trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp để phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc trường hợp cấp bách phải điều chỉnh khung kế hoạch thời gian năm học thì số tuần giảng dạy thực hiện theo quy định điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền.
- Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non
+ Thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non gồm:
++ Thời gian nghỉ hè thực hiện theo quy định của Chính phủ;
++ Thời gian nghỉ lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
++ Căn cứ kế hoạch năm học, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng trường, hiệu trưởng bố trí thời gian nghỉ hằng năm của giáo viên mầm non phù hợp, đúng quy định.
+ Trường hợp thời gian nghỉ hè và thời gian nghỉ thai sản của giáo viên nữ có giai đoạn trùng nhau, ngoài thời gian nghỉ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT thì thời gian nghỉ của giáo viên mầm non bao gồm:
++ Thời gian nghỉ thai sản theo quy định;
++ Thời gian nghỉ hè ngoài thời gian nghỉ thai sản (trước hoặc sau thời gian nghỉ thai sản);
++ Thời gian nghỉ thêm trong trường hợp thời gian nghỉ hè quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư 11/2026/TT-BGDĐT ít hơn số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Tổng số ngày nghỉ thêm và số ngày nghỉ quy định tại điểm b khoản này bằng số ngày nghỉ hằng năm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019. Thời gian nghỉ thêm được sắp xếp linh hoạt theo thỏa thuận giữa hiệu trưởng với giáo viên.
- Định mức giờ dạy đối với giáo viên mầm non
+ Đối với giáo viên mầm non dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 02 buổi/ngày: Giảng dạy 05 giờ 30 phút/ngày.
+ Đối với giáo viên mầm non dạy các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo học 01 buổi/ngày: Giảng dạy 04 giờ/ngày.