Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết Quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Người đã nghỉ hưu giữ chức danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chuyên trách hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh (bao gồm người đứng đầu hoặc cấp phó người đứng đầu các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh có các tên gọi khác nhau: hội, liên minh, liên hiệp hội, câu lạc bộ và tên gọi khác).
Chế độ thù lao hằng tháng
- Chủ tịch hội chuyên trách: Hệ số 5,0 lần so với mức lương cơ sở.
- Phó Chủ tịch hội chuyên trách: Hệ số 4,0 lần so với mức lương cơ sở
Mức lương cơ sở từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng
Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, từ 01/7/2026, người đã nghỉ hưu được hưởng thêm 10.120.000 đồng khi giữ chức Phó Chủ tịch hội chuyên trách; hưởng thêm 12.650.000 đồng/tháng khi giữ chức Chủ tịch hội chuyên trách.
Ngoài ra, căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP được thực hiện theo bảng dưới đây:
|
Lao động nam |
|
Lao động nữ |
|
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2021 |
60 tuổi 3 tháng |
2021 |
55 tuổi 4 tháng |
|
2022 |
60 tuổi 6 tháng |
2022 |
55 tuổi 8 tháng |
|
2023 |
60 tuổi 9 tháng |
2023 |
56 tuổi |
|
2024 |
61 tuổi |
2024 |
56 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
58 tuổi |
|
|
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
59 tuổi |
|
|
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
Như vậy, độ tuổi nghỉ hưu năm 2026 của người lao động nam sẽ là 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ sẽ là 57 tuổi 8 tháng.
Lưu ý: Tuổi nghỉ hưu 2026 trên áp dụng cho tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.