Cụ thể:
(1) Phạt tiền đối với người sử dụng lao động không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp theo một trong các mức sau đây:
- Từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, khi vi phạm dưới 10 người lao động;
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng, khi vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người lao động;
- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng, khi vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người lao động;
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng, khi vi phạm từ 100 người đến dưới 300 người lao động;
- Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng, khi vi phạm từ 300 người đến dưới 500 người lao động;
- Từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, khi vi phạm từ 500 người đến dưới 700 người lao động;
- Từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng, khi vi phạm từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động;
- Từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng, khi vi phạm từ 1.000 người lao động trở lên.
(2) Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đây:
- Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp thấp hơn quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
(3) Các trường hợp khác bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Chính phủ, trường hợp hành vi vi phạm về người thì phạt tiền theo quy định của (1), trường hợp hành vi vi phạm về tiền thì phạt tiền theo quy định của (2).
(4) Biện pháp khắc phục hậu quả
4.1 Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại (1);
4.2 Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại (2);
4.3 Đối với hành vi vi phạm quy định tại (3) về người thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại 4.1; Đối với hành vi vi phạm quy định tại (3) về tiền thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại 4.2.
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (Theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?
Trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015:
Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động
1. Người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 06 tháng trở lên thuộc một trong những trường hợp sau đây, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;
b) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;
c) Trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người;
d) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên;
b) Trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên;
c) Không đóng số tiền bảo hiểm đã thu hoặc đã khấu trừ của người lao động quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều này.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:
a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;
b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;
c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.