Trưởng ban CTMT đủ 05 năm công tác hưởng 20.872.500 đồng/người hoặc 28.462.500 đồng/người theo Nghị quyết 42 và Nghị quyết 80 trong trường hợp nào?

Trưởng ban Công tác mặt trận đủ 5 năm công tác có thể được hỗ trợ 20.872.500 đồng/người hoặc 28.462.500 đồng/người khi nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ, tùy thuộc vào loại thôn, xóm, tổ dân phố và mức phụ cấp theo Nghị quyết 42, Nghị quyết 80 của tỉnh Thái Nguyên.

Trưởng ban Công tác mặt trận đủ 5 năm công tác hưởng 20.872.500 đồng/người hoặc 28.462.500 đồng/người theo Nghị quyết 42 và Nghị quyết 80 trong trường hợp nào?

Theo Thư viện pháp luật, xét Tờ trình số 303/TTr-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một lần đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 280/BC-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

screenshot-1790119857-1790119874.png
Trưởng ban Công tác mặt trận đủ 5 năm công tác hưởng 20.872.500 đồng/người hoặc 28.462.500 đồng/người theo Nghị quyết 42 và Nghị quyết 80 trong trường hợp nào? Ảnh minh họa, Thành ủy Hồ Chí Minh.

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ một lần đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố nghỉ việc do cơ cấu, kiện toàn đội ngũ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng áp dụng

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định, nghỉ việc ngay do thực hiện cơ cấu, kiện toàn nhân sự để nâng cao chất lượng đội ngũ theo phương án sắp xếp, bố trí nhân sự được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 80/2026/NQ-HĐND được hỗ trợ một lần theo tổng thời gian công tác như sau: Thời gian công tác đến đủ 05 năm, mỗi năm được hỗ trợ bằng 1,5 tháng phụ cấp; từ năm công tác thứ 06 đến hết năm công tác thứ 10, mỗi năm được hỗ trợ 01 tháng phụ cấp; từ năm công tác thứ 11 trở đi, mỗi năm được hỗ trợ 0,5 tháng phụ cấp. Tổng mức hỗ trợ không quá 15 tháng phụ cấp.

Đồng thời tại Điều 3 Nghị quyết 42/2026/NQ-HĐND, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn (xóm) tổ dân phố tại Thái Nguyên như sau:

screenshot-1790119169-1790119276.png

Như vậy, Trưởng ban công tác mặt trận thôn (xóm) có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn (xóm), tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn (xóm) đặc biệt khó khăn khi nghỉ việc do không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định (không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định 154/2025/NĐ-CP) đủ 05 năm công tác được hưởng (05 x 1,5) x 1,5 x 2.530.000 = 28.462.500 đồng/người

Còn ở thôn (xóm), tổ dân phố còn lại đủ 05 năm công  tác hưởng (05 x 1,5) x 1,1 x 2.530.000 đồng = 20.872.500 đồng/người

>> Văn bản áp dụng tại Thái Nguyên.

Bộ Nội vụ hướng dẫn riêng khi giải quyết NĐ154 với Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố) ra sao theo Công văn 8447/BNV-TCBC?

Theo đó tại Công văn 8447/BNV-TCBC Bộ Nội vụ có hướng dẫn riêng về việc xác định thời gian công tác để tính trợ cấp tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố) như sau:

Tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định: Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

76b56749-f38f-4fd9-b837-0c969cc9d5a2-1790119943.png

Trước thời điểm ban hành Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ chưa có văn bản quy định về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Vì vậy, trường hợp người giữ chức danh tương ứng với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở các ấp thời điểm trước ngày 01/11/2003 nêu tại Mục II Công văn 3228/SNV-CQĐP của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long chưa được gọi là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP đã quy định: “Cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ thôn; trưởng thôn; công an viên ở thôn và Bí thư Chi bộ, tổ trưởng dân phố ở phường, thị trấn”. Theo đó, tại thời điểm Nghị định 121/2003/NĐ-CP có hiệu lực thì không quy định chức danh Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Như vậy, đối với Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố) khi xác định "thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố" cần lưu ý:

- Giữ chức danh tương ứng với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở các ấp thời điểm trước ngày 01/11/2003 chưa được gọi là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

- Thời điểm chức danh Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố) được ghi nhận là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Lam Giang (t/h)