Theo báo Dân việt, mới đây, Bộ Chính trị đã ban hành Kết luận số 206 về tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Để thực hiện kết luận này, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các cơ quan ở Trung ương xây dựng các văn bản sửa đổi, bổ sung về chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện từ năm 2026.
Ngoài việc hoàn thiện dự thảo nghị định sửa đổi chế độ tiền lương với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, Bộ Nội vụ cũng đang phối hợp với các đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026. Khi tăng lương cơ sở 2026, nhiều khoản tiền cũng sẽ được điều chỉnh theo.
Theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010, thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
Trong đó, đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
Như vậy, nếu tăng lương cơ sở thì tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức sẽ được điều chỉnh tăng thêm, do đó, mức đóng đảng phí của những trường hợp này cũng sẽ được điều chỉnh tăng theo.
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định Nghị định này có hiệu lực từ 1/1/2026 và thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng trước 1/1/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng 1 |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng 2 |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng 3 |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng 4 |
3.450.000 |
16.600 |
Tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng 1 |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng 2 |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng 3 |
4.140.000 |
19.900 |
|
Vùng 4 |
3.700.000 |
17.800 |
Như vậy, từ 01/01/2026 sẽ áp dụng 04 mức tăng lương tối thiểu từ 250000 đồng - 350000 đồng/tháng (tương đương 7,06%-7,26%) cho người lao động theo từng vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng 1 |
350.000 (7,06%) |
1.700 |
|
Vùng 2 |
320.000 (7,26%) |
1.500 |
|
Vùng 3 |
280.000 (7,25%) |
1.300 |
|
Vùng 4 |
250.000 (7,25%) |
1.200 |