11,385 - 15,18

Từ 1/7/2026, Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố nhận tiền phụ cấp từ 11.385.000 đồng đến 15.180.000 đồng theo mức lương cơ sở mới tại Nghị định 161, cụ thể ra sao?

Sau khi mức lương cơ sở tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1/7/2026, mức phụ cấp dành cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại nhiều địa phương cũng được điều chỉnh đáng chú ý.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP về mức phụ cấp Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố như sau:

(i) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở.

Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;

(ii) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở;

11-1779333872.jpg
Từ 1/7/2026, Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố nhận tiền phụ cấp từ 11.385.000 đồng đến 15.180.000 đồng theo mức lương cơ sở mới tại Nghị định 161, cụ thể ra sao? Ảnh minh họa

Đồng thời, Chính phủ đã ban hành Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng.

Như vậy, theo Thư viện Pháp luật, mức phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố nhận được sẽ tăng lên, cụ thể:

Lương cơ sở

Khoán 4,5 lần

Khoán 6 lần

2,53 triệu đồng/tháng

11,385 triệu đồng/tháng

15,18 triệu đồng/tháng

Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là bao lâu?

Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm tùy thuộc vào quy định của UBND cấp tỉnh sau khi căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương.

Cụ thể theo Điều 12 Thông tư 04/2012/TT-BNV (được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV) quy định:

Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Có vai trò quản lý, điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố. Nhiệm kỳ Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm tùy thuộc vào quy định của UBND cấp tỉnh sau khi căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương.

Riêng trường hợp thôn, tổ dân phố mới được thành lập hoặc thôn, tổ dân phố đó thiếu chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời để điều hành các hoạt động của thôn, tổ dân phố trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ khi có quyết định cử lâm thời cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới.

Thông thường thì nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố là 2,5 năm hoặc 05 năm, còn nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố lâm thời là không quá 06 tháng.

Phương Anh (T/h)