Theo Thư viện pháp luật: Hướng dẫn tại Nghị định 58/2020/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định:
Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Trong đó bao gồm mức đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất; quỹ ốm đau, thai sản; quỹ tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.

Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí (HT), quỹ ốm đau, thai sản (ÔĐ-TS), quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm y tế (BHYT) với người lao động (NLĐ) cụ thể như sau:
Theo đó, trên cơ sở lương của người lao động, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 32% (trong đó người lao động đóng 10,5% tiền lương, người sử dụng lao động đóng 21,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Như vậy, Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mới nhất hiện nay được quy định như sau:
- Doanh nghiệp: 21,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- Người lao động: 10,5% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của Luật BHXH 2024, mức phạt nếu không tham gia BHXH đúng quy định:
- Mức phạt tiền:
Phạt 18 - 20% tổng số tiền BHXH, BHTN phải đóng (tối đa 75 triệu đồng) nếu Chủ hộ kinh doanh không đóng BHXH, BHTN, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Phạt 50 - 75 triệu đồng nếu Chủ hộ kinh doanh trốn đóng BHXH, BHTN nhưng chưa bị xử lý hình sự.
- Biện pháp khắc phục:
Người sử dụng lao động phải đóng đủ số tiền BHXH, BHTN còn thiếu.
Người sử dụng lao động phải nộp lãi bằng 2 lần lãi suất đầu tư quỹ BHXH năm trước tính trên số tiền và thời gian chậm/trốn đóng. Nếu không tự thực hiện, ngân hàng/tổ chức tín dụng sẽ trích từ tài khoản của NSDLĐ số tiền nợ cùng lãi suất không kỳ hạn cao nhất (áp dụng khi vi phạm từ 30 ngày trở lên).