Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện ra sao?
Theo Thư viện pháp luật, Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
- Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

Cá nhân, hộ kinh doanh không thông báo số tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế thì bị phạt tiền bao nhiêu?
Theo căn cứ Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP cá nhân, hộ kinh doanh nếu quá thời hạn vẫn chưa tiến hành thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử đến cơ quan thuế, cá nhân kinh doanh có thể sẽ chịu mức phạt lên đến 8.000.000 đồng.
Cụ thể, căn cứ Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định chi tiết mức phạt như sau:
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 05 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp không chính xác thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản của người nộp thuế tại tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Ngoài ra, người có hành vi vi phạm còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác.
Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân (khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)