Từ 01/01/2027 áp dụng mức lương mới 4.040.000 đồng làm cơ sở trả lương cho người lao động tại vùng mấy theo dự thảo?
Theo Thư viện pháp luật, ttại Điều 90 và Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác
Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
Do vậy, cơ sở trả lương cho người lao động chính là không được thấp hơn lương tối thiểu vùng.
Cụ thể, theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Bảng lương và tỷ lệ tăng lương theo tháng như sau:
Người lao động trong doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội dựa trên tiền lương nào?
Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
Giả sử không có phụ cấp và các khoản bổ sung thì dựa theo các quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 90, Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 thì mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP thì việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới
Mức tham chiếu dùng để tính mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa của người lao động hiện nay là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 "Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó."
Theo đó mức tham chiếu dùng để tính mức đóng bảo hiểm xã hội tối đa của người lao động hiện nay chính là mức lương cơ sở.
Dẫn chiếu đến quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP thì mức lương cơ sở hiện nay chính là 2.530.000 đồng.