Nội dung

6 trường hợp công chức không được bổ nhiệm làm lãnh đạo, quản lý từ năm 2026

Theo quy định, kể từ tháng 8/2026, có những trường hợp công chức không được bổ nhiệm làm lãnh đạo, quản lý.

6 trường hợp không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 là những trường hợp nào?

Theo Thư viện pháp luật: Căn cứ theo khoản 9 Điều 29 Nghị định 170/2026/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 12 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định 06 trường hợp không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 bao gồm:

(1) Bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của Đảng và của pháp luật;

(2) Đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;

(3) Đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật theo quy định của cấp có thẩm quyền;

(4) Đang trong thời gian giải quyết tố cáo (đã có quyết định thành lập đoàn giải quyết tố cáo), giải quyết khiếu nại kỷ luật, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc đang bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán; đang bị tạm đình chỉ công tác;

(5) Đang bị tạm giữ, tạm giam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử;

(6) Thuộc trường hợp khác chưa xem xét bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

1-1788575633.jpg
6 trường hợp không được bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý từ 01/8/2026 là những trường hợp nào? Ảnh minh họa.

Quy định về Nội dung, trách nhiệm quản lý công chức từ ngày 01/08/2026 theo Nghị định 300 như thế nào?

Quy định về Nội dung, trách nhiệm quản lý công chức từ ngày 01/08/2026 được thực hiện theo Điều 64 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 31 Nghị định 300/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

(1) Nội dung quản lý công chức:

- Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về công chức;

- Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền;

- Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm;

- Tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, biệt phái; cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật; thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng; nội dung quản lý khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo quy định của cấp có thẩm quyền;

- Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm xếp ngạch cao hơn; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; tạm đình chỉ công tác, tạm đình chỉ chức vụ; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác;

- Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ; hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các quy định của pháp luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, duy trì, cập nhật, phát triển hệ thống thông tin quản lý công chức và cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức;

- Lập, quản lý hồ sơ công chức; thực hiện chế độ báo cáo, thống kê đội ngũ;

- Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền và theo quy định của Đảng.

2-1788575659.jpeg
Quy định về Nội dung, trách nhiệm quản lý công chức từ ngày 01/08/2026 theo Nghị định 300 như thế nào? Ảnh minh họa.

(2) Trách nhiệm quản lý nhà nước:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện việc quản lý công chức theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền và theo quy định của Chính phủ.

- Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan quản lý công chức khác quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 170/2025/NĐ-CP thực hiện quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 và theo quy định tại Nghị định 170/2025/NĐ-CP.

(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025 hoặc theo quy định tại Nghị định này (bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân được phân cấp thẩm quyền) thì có quyền ủy quyền cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện.

- Việc ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật; không thực hiện ủy quyền đối với những nội dung quy định của pháp luật không cho phép ủy quyền.

Trà My (t/h)