AI cũng nên biết: Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 80 tuổi trở lên có các quyền nào?

Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 80 tuổi trở lên có các quyền nào?

Theo Thư viện Pháp luật, quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội được quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Theo đó, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 80 tuổi trở lên có các quyền sau:

(1) Nhận các chế độ bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, thuận tiện;

(2) Hưởng bảo hiểm y tế trong trường hợp đang hưởng lương hưu; nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; đang hưởng chế độ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(3) Được thanh toán phí giám định y khoa đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định y khoa đủ điều kiện để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

3-1775796695.jpg
Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 80 tuổi trở lên có các quyền nào? Ảnh minh họa

(4) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;

(5) Đối với người từ đủ 80 tuổi trở lên nếu có nhu cầu thì được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam;

(6) Được cơ quan bảo hiểm xã hội định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thông qua phương tiện điện tử; được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thông tin về hưởng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu;

(7) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

(8) Từ chối hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Lưu ý, so sánh với các quyền của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội nói chung thì người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 80 tuổi trở lên được cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền thực hiện việc chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội tại nơi cư trú trên lãnh thổ Việt Nam khi có nhu cầu quy định cụ thể tại mục (5) nêu trên.

Ngoài ra, theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu

1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

...

2. Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

...

Bên cạnh đó, theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

...

2. Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

...

Theo đó, người lao động được hưởng lương hưu khi đóng BHXH bắt buộc khi đóng:

- Đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ hưu trong điều kiện lao động quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

- Đủ 20 năm trở lên nếu nghỉ hưu trước tuổi do suy giảm khả năng lao động quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Phương Anh (T/h)