Bảng phụ cấp mới cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư và Trưởng ban Công tác mặt trận theo Nghị quyết 26 là bao nhiêu?

Nghị quyết 26 của HĐND thành phố Đồng Nai quy định mức phụ cấp mới đối với Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng Ban công tác Mặt trận theo 2 nhóm địa bàn, với mức cao nhất 6.755.100 đồng/người/tháng.

Bảng phụ cấp mới cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư và Trưởng ban Công tác mặt trận theo Nghị quyết 26 là bao nhiêu?

Theo Thư viện pháp luật, Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-BPC ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 03 chức danh sau: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.

Phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban Công tác mặt trận theo Nghị quyết 26 được chia theo 02 nhóm như sau:

Nhóm 1: Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên (hộ gia đình thường trú theo dữ liệu dân cư được cơ quan có thẩm quyền xác nhận); thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức phụ cấp bằng 2,67 x mức lương cơ sở/người/tháng.

Nhóm 2: Đối với thôn, tổ dân phố còn lại: Mức phụ cấp bằng 2,17 x mức lương cơ sở/người/tháng

e537de65-f086-4f85-a28c-b26a6dbf1ca5-1788801764.png

Mức lương cơ sở để tính phụ cấp là 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP

>> Văn bản áp dụng tại Đồng Nai.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng độ tuổi tối thiểu là bao nhiêu?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải là công dân Việt Nam cư trú thường xuyên tại địa bàn xã, phường, đặc khu từ 21 tuổi trở lên, ưu tiên người trong độ tuổi lao động theo quy định; có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao (Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).

Ngoài ra, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phó còn phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu; có uy tín trong cộng đồng dân cư; được Nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ do cấp ủy, chính quyền địa phương cấp xã giao; khuyến khích lựa chọn người có trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu hoạt động của thôn, tổ dân phố.

Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng lập kế hoạch, tổng hợp, thống kê, báo cáo và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Không trong thời gian bị xử lý kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án.

dieu-kien-bau-truong-thon-o-ha-noi-2509113054-1788801862.jpg

Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?

Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 năm. Trong trường hợp cần bảo đảm thống nhất với thời điểm tổ chức lại thôn, tổ dân phố hoặc do tình huống bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ nhưng không quá 06 tháng.

(khoản 3 Điều 4 Nghị định 185/2026/NĐ-CP).

Lam Giang (t/h)