Mức phụ cấp mới 6.755.100 đồng/tháng từ 28/8/2026 cho Trưởng thôn, Bí thư và Trưởng ban CTMT theo Nghị quyết 26 cụ thể ra sao?

Từ ngày 28/8/2026, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố và Trưởng Ban công tác mặt trận tại Đồng Nai được hưởng mức phụ cấp tối đa 6.755.100 đồng/người/tháng, tùy nhóm địa bàn và số hộ dân.

Mức phụ cấp mới 6.755.100 đồng/tháng từ 28/8/2026 cho Trưởng thôn, Bí thư và Trưởng ban CTMT theo Nghị quyết 26 cụ thể ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 109/BC-BPC ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách và các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm 03 chức danh sau: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.

Phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban Công tác mặt trận theo Nghị quyết 26 được chia theo 02 nhóm như sau:

557bacbc-77b2-4a55-ae00-106831de1d01-1788791136.png

Nhóm 1: Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên (hộ gia đình thường trú theo dữ liệu dân cư được cơ quan có thẩm quyền xác nhận); thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn: Mức phụ cấp bằng 2,67 x mức lương cơ sở/người/tháng.

Nhóm 2: Đối với thôn, tổ dân phố còn lại: Mức phụ cấp bằng 2,17 x mức lương cơ sở/người/tháng

Mức lương cơ sở để tính phụ cấp là 2.530.000 đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP

Như vậy phụ cấp mới 6.755.100 đồng/tháng từ 28/8/2026 cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, Bí thư chi bộ và Trưởng ban Công tác mặt trận theo Nghị quyết 26 áp dụng tại thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên (hộ gia đình thường trú theo dữ liệu dân cư được cơ quan có thẩm quyền xác nhận); thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, thôn đặc biệt khó khăn.

Mức phụ cấp mới này sẽ thay thế mức cũ tại Nghị quyết 39/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng công tác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ ngày 28/8/2026.

Văn bản áp dụng tại Đồng Nai.

Bộ Nội vụ hướng dẫn riêng khi giải quyết NĐ154 với Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố) ra sao theo Công văn 8447/BNV-TCBC?

Theo đó tại Công văn 8447/BNV-TCBC Bộ Nội vụ có hướng dẫn riêng về việc xác định thời gian công tác để tính trợ cấp tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP đối với Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố) như sau:

Tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định: Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.

26-05-2023-truong-ban-cong-tac-mat-tran-khu-pho-guong-mau-het-long-voi-nhan-dan-e2b82c13-details-1788791277.jpg
Bộ Nội vụ hướng dẫn riêng khi giải quyết NĐ154 với Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố) ra sao theo Công văn 8447/BNV-TCBC? Ảnh: Thành ủy TP.HCM, ảnh minh họa.

Trước thời điểm ban hành Nghị định 121/2003/NĐ-CP của Chính phủ chưa có văn bản quy định về người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Vì vậy, trường hợp người giữ chức danh tương ứng với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở các ấp thời điểm trước ngày 01/11/2003 nêu tại Mục II Công văn 3228/SNV-CQĐP của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long chưa được gọi là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 121/2003/NĐ-CP đã quy định: “Cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm: Bí thư Chi bộ thôn; trưởng thôn; công an viên ở thôn và Bí thư Chi bộ, tổ trưởng dân phố ở phường, thị trấn”. Theo đó, tại thời điểm Nghị định 121/2003/NĐ-CP có hiệu lực thì không quy định chức danh Trưởng ban Công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Như vậy, đối với Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố) khi xác định "thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố" cần lưu ý:

- Giữ chức danh tương ứng với các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở các ấp thời điểm trước ngày 01/11/2003 chưa được gọi là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

- Thời điểm chức danh Trưởng ban Công tác mặt trận thôn, tổ dân phố (ấp, khóm, khu phố) được ghi nhận là người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Trưởng ban Công tác mặt trận ở thôn, tổ dân phố đang bị xem xét kỷ luật có bị thực hiện tinh giản biên chế không?

Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm thuộc đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế.

Lam Giang (t/h)