Có 2 mã số thuế cá nhân, kê khai người phụ thuộc theo mã nào để được giảm trừ gia cảnh?

Một người lao động được cấp 2 mã số thuế cá nhân, trong khi thông tin người phụ thuộc chỉ được gắn ở mã số thuế thứ 2, điều này sẽ khiến doanh nghiệp vướng mắc khi quyết toán thuế TNCN.

Theo đó, trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ, một người dân đặt câu hỏi như sau: Công ty tôi có một người lao động đang sở hữu 2 mã số thuế cá nhân khác nhau (chính người lao động cũng không biết vì sao mình có 2 mã số thuế).

Khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân thông qua đơn vị chi trả thu nhập, công ty sử dụng mã số thuế thứ nhất của người lao động để kê khai cho 2 người phụ thuộc. Tuy nhiên, thông tin dữ liệu của 2 người phụ thuộc này trên hệ thống ngành thuế lại đang được ghi nhận và gắn liền với mã số thuế thứ hai.

Về mặt bản chất, cả hai mã số thuế này đều thuộc về cùng một người lao động, chỉ khác nhau ở mã số đăng ký người phụ thuộc khi quyết toán.

Tôi xin hỏi, trong trường hợp này, việc kê khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo mã số thuế thứ nhất (thay vì mã số thuế thứ hai đang gắn với dữ liệu người phụ thuộc) thì người lao động có được chấp thuận tính giảm trừ gia cảnh hay không?

1-1786865860.jpg
Có 2 mã số thuế cá nhân, kê khai người phụ thuộc theo mã nào để được giảm trừ gia cảnh? Ảnh minh họa.

Liên quan tới vấn đề này, Thuế tỉnh Thái Nguyên trả lời như sau:

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 37 Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế:

"Điều 37. Quy định chuyển tiếp

… 4. Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.

Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân".

Căn cứ Công văn số 3422/CT-NVT ngày 27/5/2026 của Cục Thuế (tại Phụ lục 01) về việc cá nhân đã được cấp nhiều mã số thuế và cập nhật số định danh cá nhân. Theo đó Công văn đã hướng dẫn cụ thể cách tra cứu trạng thái mã số thuế và cập nhật số định danh cá nhân, đề nghị người nộp thuế nghiên cứu và thực hiện đúng theo quy định.

Thuế TNCN là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ.

4-1786865895.jpg
Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) có thể được hiểu là một loại thuế trực thu, là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp trong một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Ảnh minh họa.

Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào những cá nhân có thu nhập thấp, do đó, khoản thu này sẽ công bằng với mọi đối tượng, góp phần làm giảm khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội.

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

Đối tượng nộp thuế

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Trà My (t/h)