Theo Điều 3 dự thảo Nghị định tăng lương tối thiểu cho lao động hợp đồng thay thế Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng, cụ thể như sau:
|
Vùng |
Mức cũ |
Mức mới |
Mức tăng |
Tỷ lệ tăng |
|
Vùng I |
5.310.000 |
5.700.000 |
390.000 |
7,34% |
|
Vùng II |
4.730.000 |
5.080.000 |
350.000 |
7,40% |
|
Vùng III |
4.140.000 |
4.450.000 |
310.000 |
7,49% |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
4.040.000 |
340.000 |
9,19% |
Qua đó, có thể thấy mức lương tối thiểu vùng mới ở vùng 1 tăng từ 5.310.000 lên 5.700.000; vùng 2 tăng từ 4.730.000 lên 5.080.000; vùng 3 tăng từ 4.140.000 lên 4.450.000; vùng 4 tăng từ 3.700.000 lên 4.040.000.

Theo Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau:
Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.
Theo đó việc điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng năm 2026 được dựa trên các căn cứ gồm:
- Mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường;
- Chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế;
- Quan hệ cung - cầu lao động;
- Việc làm và thất nghiệp;
- Năng suất lao động;
- Khả năng chi trả của doanh nghiệp.