Giải quyết cho người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng với những đối tượng nào?

Người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi thuộc đối tượng nào?
thu-nhap-tu-tien-luong-nua-dau-nam-2026-ap-dung-bieu-thue-luy-tien-moi-hay-cu-191-1771577044.jpg
Người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi thuộc đối tượng nào? Ảnh: VietNamNet.

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Mức trợ cấp hưu trí xã hội

1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.
Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Theo đó, đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;

b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.

Do đó, người đang hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng/tháng tiền trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng khi:

- Từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng lương hưu thấp hơn mức 500,000 đồng/tháng. Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

- Từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng lương hưu thấp hơn mức 500,000 đồng/tháng. Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở vào tháng 3/2026

Cũng liên quan đến vấn đề tiền lương, Thủ tướng đã ban hành Công văn 38/TTg-QHĐP nhằm triển khai các nghị quyết được thông qua tại Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XV, trong đó đáng chú ý là nhiệm vụ xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở vào tháng 3.2026.

Tại Phụ lục kèm theo Công văn 38, nhiệm vụ điều chỉnh mức lương cơ sở theo Kết luận 206-KL/TW của Bộ Chính trị được giao cho Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, dưới sự chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ. Thời gian thực hiện trong tháng 3.2026.

Điều này đồng nghĩa với việc mức lương cơ sở sẽ được xem xét điều chỉnh trong thời điểm trên, tác động trực tiếp đến thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

 Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 01/2026/TT-BNV, hướng dẫn xếp lương cho công chức có thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, áp dụng từ ngày 1.3.2026.

Bộ Nội vụ quy định rõ, việc xếp lương phải căn cứ vào thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn), được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm.

Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng thì không được tính để làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng.

 

Nhật Hạ (t/h)