Hướng dẫn xếp lương ở ngạch công chức tương ứng đối với chức danh Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của HĐND cấp xã ra sao theo Công văn 8712?
Theo Thư viện pháp luật, căn cứ Công văn 8712/BNV-CCVC năm 2026 do Bộ Nội vụ đã ban hành trả lời Công văn 5079/SNV-CCVC năm 2026 của Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An về việc xin ý kiến hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm.
Điều 3 Công văn 8712/BNV-CCVC năm 2026 hướng dẫn về xếp lương ở ngạch công chức tương ứng đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã như sau:
- Theo quy định của Luật Cán bộ, công chức 2025, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được xác định là cán bộ. Theo đó, việc quản lý, sử dụng đối với các đối tượng cán bộ này thực hiện theo chức vụ, chức danh được bầu cử, phê chuẩn (không áp dụng chế định vị trí việc làm theo quy định đối với công chức tại Nghị định 361/2025/NĐ-CP).

- Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo thì xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức danh bầu cử hiện đang đảm nhiệm.
- Tại Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 đã quy định danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị và giao ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy rà soát, kịp thời điều chỉnh, bổ sung chức danh, chức vụ theo phân cấp quản lý; sửa đổi, hoàn thiện hệ thống các văn bản có liên quan, bảo đảm phù hợp với các quy định của Trung ương (khoản 1 Điều 5 Quy định 368-QĐ/TW năm 2025).
Do vậy, trên cơ sở chức danh, chức vụ tương đương theo quy định của cấp có thẩm quyền, đề nghị Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị định 204/2004/NĐ-CP và điểm b khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP để tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc xếp lương ở ngạch tương ứng với chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Trưởng ban, Phó trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã theo phân cấp quản lý cán bộ.
Xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP như thế nào?
Điều 7 Nghị định 300/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 20 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức từ 01/8/2026 như sau:

- Người được tuyển dụng, tiếp nhận vào vị trí việc làm xếp ngạch công chức nào thì được xếp hưởng mức lương khởi điểm của ngạch đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 20 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 7 Nghị định 300/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp người được tuyển dụng vào làm công chức đã có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ thì được cộng dồn), được bố trí làm công việc theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng căn cứ thời gian công tác đó để xem xét, quyết định xếp vào bậc lương phù hợp ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng.
- Trường hợp người được tiếp nhận vào làm công chức có thời gian công tác theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ thì được cộng dồn), làm công việc phù hợp với yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm được tiếp nhận thì thời gian công tác đó được tính làm căn cứ xếp lương ở ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tiếp nhận.
Xếp lương khi tiếp nhận vào làm công chức đối với người đã xếp lương theo cấp bậc quân hàm quân đội, công an như thế nào?
Điều 4 Thông tư 1/2026/TT-BNV quy định xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức đã xếp lương theo cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm thuộc lực lượng vũ trang, cấp hàm cơ yếu, quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an, người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu như sau:
- Sĩ quan, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang xếp lương cấp bậc quân hàm, cấp bậc hàm và người làm công tác cơ yếu xếp lương cấp hàm cơ yếu hoặc quân nhân chuyên nghiệp, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an và người làm công tác cơ yếu xếp lương chuyên môn kỹ thuật cơ yếu khi được tuyển dụng vào làm công chức thì việc xếp lương vào ngạch công chức tương ứng theo vị trí việc làm được tuyển dụng thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 6, khoản 7 Mục III Thông tư 79/2005/TT-BNV.