Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh tương ứng từ năm 2026 - 2035, cụ thể ra sao?

Lộ trình tuổi nghỉ hưu giai đoạn 2026-2035 tiếp tục được điều chỉnh theo tháng, năm sinh của người lao động. Trong đó, lao động nam đạt mức 62 tuổi từ năm 2028, còn lao động nữ tăng dần đến 60 tuổi từ năm 2035.

Lộ trình tuổi nghỉ hưu theo tháng, năm sinh tương ứng từ năm 2026 - 2035, cụ thể ra sao?

Theo Thư viện pháp luật, lộ trình tuổi nghỉ hưu giai đoạn 2026-2035 được xác định theo tháng, năm sinh: Lao động nam tăng dần từ 61 tuổi 6 tháng đến khi đạt mức cố định 62 tuổi từ năm 2028; Lao động nữ tăng dần từ 57 tuổi đến khi đạt mức cố định 60 tuổi từ năm 2035.

Cụ thể như sau:

Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình: kể từ năm 2021, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028, và tăng thêm 4 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Lộ trình chi tiết gắn với tháng, năm sinh được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.

screenshot-1789532031-1789532137.png

1. Lộ trình đối với lao động nam

Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu của lao động nam kết thúc vào năm 2028, khi tuổi nghỉ hưu đạt mức cố định 62 tuổi.

 

e3d9a519-4376-4eff-84bc-f13f3968ffe4-1789532635.png

Từ năm 2028 trở đi (bao gồm cả giai đoạn 2029-2035), tuổi nghỉ hưu của lao động nam không tăng thêm nữa mà giữ cố định ở mức 62 tuổi.

2. Lộ trình đối với lao động nữ

Lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu của lao động nữ kéo dài đến năm 2035, khi tuổi nghỉ hưu đạt mức cố định 60 tuổi.

Năm đủ tuổi nghỉ hưu

Tuổi nghỉ hưu

Sinh trong khoảng

2026

57 tuổi

Tháng 6/1969 - 12/1969

2027

57 tuổi 4 tháng

Tháng 1/1970 - 8/1970

2028

57 tuổi 8 tháng

Tháng 9/1970 - 4/1971

2029

58 tuổi

Tháng 5/1971 - 12/1971

2030

58 tuổi 4 tháng

Tháng 1/1972 - 8/1972

2031

58 tuổi 8 tháng

Tháng 9/1972 - 4/1973

2032

59 tuổi

Tháng 5/1973 - 12/1973

2033

59 tuổi 4 tháng

Tháng 1/1974 - 8/1974

2034

59 tuổi 8 tháng

Tháng 9/1974 - 4/1975

Từ 2035 trở đi

60 tuổi

Từ tháng 5/1975 trở đi

Lưu ý

Bảng trên áp dụng cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Đối với người lao động thuộc diện nghỉ hưu sớm (làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm từ 15 năm trở lên; làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 15 năm trở lên; bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên) hoặc thuộc diện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (người có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt), tuổi nghỉ hưu sẽ được tính theo lộ trình riêng, chênh lệch không quá 5 tuổi so với bảng trên.

Thời điểm hưởng lương hưu là ngày nào?

Theo Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, thời điểm hưởng lương hưu (chế độ hưu trí) là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu. Trong đó, thời điểm nghỉ hưu được xác định là ngày cuối cùng của tháng mà người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.

Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

screenshot-1789532698-1789532707.png
Có phải cứ đến tuổi nghỉ hưu là được hưởng lương hưu? Ảnh minh họa. ↵

Có phải cứ đến tuổi nghỉ hưu là được hưởng lương hưu?

Không. Đủ tuổi nghỉ hưu chưa đồng nghĩa với việc người lao động đương nhiên được hưởng lương hưu. Để được hưởng lương hưu theo điều kiện thông thường, người lao động phải đồng thời đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu và thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo quy định.

Cụ thể như sau:

Theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc khi nghỉ việc được hưởng lương hưu nếu có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên và đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, chỉ đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ thời gian đóng BHXH thì chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo trường hợp thông thường.

Đối với trường hợp nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động, Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động phải có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc và đáp ứng thêm các điều kiện về mức suy giảm khả năng lao động, độ tuổi hoặc thời gian làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm tùy từng trường hợp.

Như vậy, phải Đủ tuổi nghỉ hưu và Đủ thời gian đóng BHXH thì mới Đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Lam Giang (t/h)