Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh của lao động nam và nữ đến năm 2035, cụ thể ra sao?
Theo Thư viện pháp luật, tính đến hết lộ trình năm 2035, tuổi nghỉ hưu của lao động nam tăng dần từ 60 tuổi 3 tháng (sinh 1/1961-9/1961, nghỉ hưu năm 2021) lên mức cố định 62 tuổi từ năm 2028 (sinh từ tháng 4/1966 trở đi) và giữ nguyên mức này đến năm 2035; tuổi nghỉ hưu của lao động nữ tăng dần từ 55 tuổi 4 tháng (sinh 1/1966-8/1966, nghỉ hưu năm 2021) lên mức cố định 60 tuổi vào đúng năm 2035 (sinh từ tháng 5/1975 trở đi).

Cụ thể như sau:
Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được tăng dần theo từng năm. Lao động nam tăng 3 tháng mỗi năm và đạt 62 tuổi vào năm 2028; lao động nữ tăng 4 tháng mỗi năm và đạt 60 tuổi vào năm 2035.
Căn cứ tháng, năm sinh, người lao động có thể xác định cụ thể thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Đối với lao động nam, lộ trình tăng tuổi kết thúc sớm hơn (năm 2028), trong khi lao động nữ tiếp tục tăng đến năm 2035. Vì vậy, bảng của nam chỉ có 8 mốc, còn bảng của nữ có 15 mốc.
1. Bảng tính tuổi nghỉ hưu của lao động nam (2021-2035)
|
Năm đủ tuổi nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Sinh trong khoảng |
|
2021 |
60 tuổi 3 tháng |
Tháng 1/1961 - 9/1961 |
|
2022 |
60 tuổi 6 tháng |
Tháng 10/1961 - 6/1962 |
|
2023 |
60 tuổi 9 tháng |
Tháng 7/1962 - 3/1963 |
|
2024 |
61 tuổi |
Tháng 4/1963 - 12/1963 |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
Tháng 1/1964 - 9/1964 |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
Tháng 10/1964 - 6/1965 |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
Tháng 7/1965 - 3/1966 |
|
Từ 2028 đến 2035 |
62 tuổi (cố định) |
Từ tháng 4/1966 trở đi |
Lao động nam sinh từ tháng 4/1966 trở đi nghỉ hưu ở tuổi 62 (mức tối đa theo lộ trình) và mức này áp dụng ổn định cho mọi năm từ 2028 đến 2035 cũng như các năm sau đó.
|
Năm đủ tuổi nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Sinh trong khoảng |
|
2021 |
55 tuổi 4 tháng |
Tháng 1/1966 - 8/1966 |
|
2022 |
55 tuổi 8 tháng |
Tháng 9/1966 - 4/1967 |
|
2023 |
56 tuổi |
Tháng 5/1967 - 12/1967 |
|
2024 |
56 tuổi 4 tháng |
Tháng 1/1968 - 8/1968 |
|
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
Tháng 9/1968 - 5/1969 |
|
2026 |
57 tuổi |
Tháng 6/1969 - 12/1969 |
|
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
Tháng 1/1970 - 8/1970 |
|
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
Tháng 9/1970 - 4/1971 |
|
2029 |
58 tuổi |
Tháng 5/1971 - 12/1971 |
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
Tháng 1/1972 - 8/1972 |
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
Tháng 9/1972 - 4/1973 |
|
2032 |
59 tuổi |
Tháng 5/1973 - 12/1973 |
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
Tháng 1/1974 - 8/1974 |
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
Tháng 9/1974 - 4/1975 |
|
2035 |
60 tuổi (cố định) |
Từ tháng 5/1975 trở đi |
Lao động nữ sinh từ tháng 5/1975 trở đi nghỉ hưu ở tuổi 60 (mức tối đa theo lộ trình) kể từ năm 2035 trở đi.
Như vậy, lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu của nam kết thúc trước nữ 7 năm, do mức tăng hàng năm của nam (3 tháng) thấp hơn nữ (4 tháng) nhưng khoảng cách tuổi cần đạt lại ngắn hơn.
Lưu ý: Bảng trên áp dụng cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Trường hợp hồ sơ chỉ có năm sinh mà không xác định được ngày, tháng sinh thì lấy ngày 01/01 của năm sinh làm căn cứ xác định tuổi nghỉ hưu. Người lao động thuộc diện nghỉ hưu sớm (làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm từ 15 năm trở lên; làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 15 năm trở lên; suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên) được tra cứu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, với mức tuổi thấp hơn không quá 5 tuổi so với bảng trên.
Suy giảm khả năng lao động bao nhiêu phần trăm thì được nghỉ hưu sớm?
Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên có thể được xem xét nghỉ hưu sớm.
Cụ thể như sau:
Theo khoản 1 Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, khi bị suy giảm khả năng lao động, được xem xét nghỉ hưu sớm theo các mức sau:

Nghỉ hưu sớm có bị giảm lương hưu không?
Người lao động bị giảm 2% tỷ lệ hưởng lương hưu cho mỗi năm nghỉ trước tuổi, chỉ áp dụng khi nghỉ hưu sớm do suy giảm khả năng lao động.
Cụ thể như sau:
Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 pháp luật cho phép nghỉ hưu trước tuổi khi suy giảm khả năng lao động, tuy nhiên cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì tỷ lệ hưởng lương hưu giảm 2%. Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi dưới 6 tháng thì không bị giảm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
Với các đối tượng nghỉ hưu trước tuổi do tính chất nghề nghiệp như Lực lượng vũ trang hoặc các ngành nghề đặc thù, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, khai thác than trong hầm lò, Làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì không bị trừ tỷ lệ lương hưu khi nghỉ hưu trước tuổi.