Cá nhân, hộ kinh doanh được khôi phục mã số thuế trong trường hợp nào? Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế bao gồm những gì?
Theo Thư viện pháp luật, Điều 31 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cá nhân, hộ kinh doanh được khôi phục mã số thuế trong trường hợp sau:
(1) Hộ kinh doanh nếu được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế sử dụng đối với hoạt động kinh doanh;
(2) Hộ kinh doanh có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
(3) Mã số thuế cá nhân đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC sau đó cơ quan thuế nhận được quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

- Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Thông tư 90/2026/TT-BTC là thông tin khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định, hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Trường hợp khôi phục mã số thuế của hộ kinh doanh đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của cơ quan thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.
Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý phải có một số nội dung chủ yếu sau: tên cơ quan quản lý thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế; tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý. Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh.
- Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 31 Thông tư 90/2026/TT-BTC là văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu 25/ĐKT gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
- Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 Thông tư 90/2026/TT-BTC là quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

Các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo Thông tư 90 được quy định như thế nào?
Theo khoản 1, 2 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:
(1) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
- Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
(2) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
- Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
- Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;
- Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
- Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
- Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;
- Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
Cấu trúc mã số thuế hiện nay được quy định ra sao?
Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về cấu trúc mã số thuế như sau:
Mã số thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025. Trường hợp mã số thuế do cơ quan thuế cấp, cấu trúc mã số thuế như sau:
N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế;
- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999;
- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra;
- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999;
- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.