Lùi thời điểm nghỉ hưu đối với viên chức từ 01/7/2026 trong trường hợp nào? Các trường hợp tính lùi thời điểm nghỉ hưu viên chức?

Từ ngày 1/7/2026, thời điểm nghỉ hưu của viên chức có thể được lùi tối đa 6 tháng trong một số trường hợp đặc biệt như bệnh nặng, tai nạn hoặc đang điều trị bệnh dài ngày theo quy định.

Lùi thời điểm nghỉ hưu đối với viên chức từ 01/7/2026 trong trường hợp nào? Các trường hợp tính lùi thời điểm nghỉ hưu viên chức?

Theo Thư viện pháp luật, căn cứ theo khoản 2 Điều 54 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về các trường hợp tính lùi thời điểm nghỉ hưu đối với viên chức như sau:

fa22d37d-99f5-4232-917a-24e345385b5d-1787198260.png

2. Thời điểm nghỉ hưu được tính lùi lại khi có một trong các trường hợp sau:

a) Không quá 01 tháng đối với một trong các trường hợp: Thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán; viên chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con từ trần, bị Tòa án tuyên bố mất tích; bản thân và gia đình viên chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;

b) Không quá 03 tháng đối với trường hợp bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;

c) Không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.
...
Như vậy, lùi thời điểm nghỉ hưu đối với viên chức trong các trường hợp sau:

(1) Lùi thời điểm nghỉ hưu không quá 01 tháng trong các trường hợp:

- Thời điểm nghỉ hưu trùng với ngày nghỉ Tết Nguyên đán;

- Viên chức có vợ hoặc chồng, bố, mẹ (vợ hoặc chồng), con từ trần, bị Tòa án tuyên bố mất tích;

- Bản thân và gia đình viên chức bị thiệt hại do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn;

(2) Lùi thời điểm nghỉ hưu không quá 03 tháng đối với trường hợp: bị bệnh nặng hoặc bị tai nạn có giấy xác nhận của bệnh viện;

(3) Lùi thời điểm nghỉ hưu không quá 06 tháng trong trường hợp: đang điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có giấy xác nhận của bệnh viện.

huu-1787198352.jpg

* Lưu ý, nếu viên chức được lùi thời điểm nghỉ hưu thuộc nhiều trường hợp nêu trên thì chỉ được thực hiện đối với một trường hợp có thời gian lùi thời điểm nghỉ hưu nhiều nhất.

Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định việc lùi thời điểm nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, trừ trường hợp viên chức không có nguyện vọng lùi thời điểm nghỉ hưu.

Trước 06 tháng tính đến thời điểm nghỉ hưu, đơn vị sự nghiệp công lập ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu để viên chức biết và chuẩn bị người thay thế.

(căn cứ theo khoản 3 và khoản 4 Điều 54 Nghị định 259/2026/NĐ-CP)

Thời điểm nghỉ hưu được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm nghỉ hưu như sau:

Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí

1. Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
....
3. Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.
Như vậy, thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Trong trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu.

screenshot-1787198180-1787198202.png
Cán bộ Trung tâm hành chính công phường Cát Lái, TP.HCM giúp người già làm thủ tục hành chính - Ảnh: HỮU HẠNH, ảnh minh họa.

Tuổi nghỉ hưu của viên chức hiện nay là bao nhiêu tuổi?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu của viên chức như sau:

Thủ tục nghỉ hưu
1. Tuổi nghỉ hưu của viên chức được thực hiện theo tuổi nghỉ hưu đối với người lao động theo quy định của pháp luật lao động.

Thời điểm nghỉ hưu là ngày 01 của tháng liền kề sau tháng viên chức đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.
...
Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về độ tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:

Tuổi nghỉ hưu
...
2. Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
...

Như vậy, tuổi nghỉ hưu của viên chức hiện nay được thực hiện theo quy định về tuổi nghỉ hưu của người lao động.

Trong điều kiện làm việc bình thường thì kể từ ngày 01/7/2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Theo đó, lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện làm việc bình thường được thực hiện theo bảng dưới đây:

lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động

(căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP

Lam Giang (t/h)