Lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học từ 01/01/2026 vượt mức 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...) đối với bậc 6 của hạng I theo dự thảo Thông tư và Nghị định cụ thể ra sao?
Tại dự thảo Nghị định thì xếp hệ số đặc thù giáo viên như sau:
Hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo
1. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng.
2. Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng.
3. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; trường phổ thông liên cấp nội trú tiểu học, trung học cơ sở vùng biên giới đất liền được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,2 so với hệ số lương hiện hưởng.
4. Nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,3 so với hệ số lương hiện hưởng.
Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học hệ số đặc thù 1,15.
Theo Dự thảo Thông tư mới nhất thì Bộ Giáo dục xếp lương Giáo viên THPT, THCS và lương Giáo viên tiểu học như sau:
- Giáo viên Tiểu học -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học chính - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao cấp - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
- Giáo viên THCS -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở - Mã số V.07.04.32 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng III - Mã số V.07.04.32; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở chính - Mã số V.07.04.31 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng II - Mã số V.07.04.31; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38; (Giữ nguyên so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở cao cấp - Mã số V.07.04.30 đối với giáo viên trung học cơ sở hạng I - Mã số V.07.04.30 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 03/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây)
- Giáo viên THPT -
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng III - Mã số V.07.05.15; xếp lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 (Giữ nguyên so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông chính - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng II - Mã số V.07.05.14; xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78; (cao hơn nhưng giữ nguyên số bậc so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT xếp lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,0 đến hệ số lương 6,38;)
Bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông cao cấp - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng I - Mã số V.07.04.13 xếp lương viên chức loại A3, nhóm A3.2, từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55; (cao hơn so với Thông tư 04/2021/TT-BGDĐT nhưng giảm xuống còn 6 bậc thay vì xếp lương 8 bậc theo viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78 như trước đây).

Bảng lương giáo viên THPT từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên THCS từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định

Bảng lương giáo viên Tiểu học từ 01/01/2026 theo hệ số lương và hệ số đặc thù do Bộ Giáo dục công bố tại dự thảo Thông tư và dự thảo Nghị định
Như vậy, từ 01/01/2026 trong bảng lương Giáo viên THPT, THCS, Tiểu học vượt mức 20.000.000 đồng/tháng (chưa bao gồm trợ cấp, phụ cấp,...) đối với bậc 6 của hạng I với hệ số lương 7,55 và hệ số đặc thù 1,15.
Bộ GDĐT đề xuất bảng lương mới, lương đặc thù áp dụng với nhà giáo
Báo Lao Động cho hay, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) gửi Bộ Tư pháp thẩm định dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo. Trong đó, nhiều nội dung đáng chú ý liên quan đến bảng lương áp dụng và hệ số lương đặc thù đối với đội ngũ nhà giáo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Theo Điều 3 dự thảo Nghị định, Bộ GDĐT đề xuất nhà giáo tại các cơ sở giáo dục công lập được áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Riêng nhà giáo được bổ nhiệm chức danh giáo sư sẽ được áp dụng bảng lương chuyên gia cao cấp. Bộ trưởng Bộ GDĐT được giao quy định cụ thể việc bổ nhiệm, xếp lương đối với nhà giáo, bảo đảm phù hợp với vị trí việc làm, trình độ chuyên môn và đặc thù nghề nghiệp.
Đáng chú ý, tại Điều 4 dự thảo Nghị định, Bộ GDĐT đề xuất áp dụng hệ số lương đặc thù cho nhà giáo, tính trên hệ số lương hiện hưởng, với các mức cụ thể:
Hệ số 1,15: Áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (trừ các trường hợp đặc thù khác).
Hệ số 1,25: Áp dụng đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
Hệ số 1,2: Áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật; trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập (trừ mầm non); trường phổ thông nội trú vùng biên giới đất liền; nhà giáo giảng dạy tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và trường chính trị tỉnh, thành phố.
Hệ số 1,3: Áp dụng đối với nhà giáo giảng dạy tại trường, lớp dành cho người khuyết tật, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập dành cho trẻ em mầm non.
Đây được xem là bước cụ thể hóa chính sách tiền lương ưu tiên cho những lĩnh vực giáo dục có tính chất đặc thù, cường độ lao động cao và yêu cầu chuyên môn đặc biệt...