Theo dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội quy định một số chính sách đặc thù thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2027-2030.

Tại Điều 2 Dự thảo Nghị quyết quy định như sau:
Chính sách hỗ trợ hàng tháng và bảo hiểm y tế
1. Hỗ trợ hàng tháng cho đối tượng tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này bằng mức chuẩn nghèo của Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2027-2030:
a) 3.000.000 đồng/người/tháng đối với người đăng ký thường trú tại khu vực nông thôn;
b) 3.500.000 đồng/người/tháng đối với người đăng ký thường trú tại khu vực thành thị.
2. Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho các đối tượng tại điểm a, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.
Trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng các mức hỗ trợ, trợ cấp, trợ giúp hàng tháng khác thì được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.
Dẫn chiếu đến điểm a khoản 2 Điều 1 Dự thảo Nghị quyết quy định trẻ em dưới 15 tuổi được hỗ trợ 3.000.000 đồng/tháng (đối với người đăng ký thường trú tại khu vực nông thôn) và 3.500.000 đồng/tháng (đối với người đăng ký thường trú tại khu vực thành thị) khi đáp ứng các điều kiện như sau:
(1) Là thành viên thuộc: hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ thoát cận nghèo;
(2) Trong hộ không có người trong độ tuổi lao động hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật đang hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội, hoặc có người trong độ tuổi lao động nhưng dưới 18 tuổi đang học văn hóa, học nghề (kể cả học sinh đang học tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên).
Lưu ý: Dự thảo Nghị quyết này áp dụng trên địa bàn thành phố Hà Nội, nếu dự thảo được thông qua sẽ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/1/2027, thực hiện trong giai đoạn 2027-2030.

Từ 05/10/2026, mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em là bao nhiêu?
Mức chuẩn trợ giúp xã hội hằng tháng cho trẻ em từ 05/10/2026 là 540.000 đồng (khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP).
Tại Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em từ 05/10/2026 như sau:
|
Trường hợp |
Mức trợ cấp xã hội |
|
Trẻ em thuộc khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. |
1.350.000 đồng/tháng (Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 04 tuổi) |
|
Trẻ em thuộc khoản 1 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. |
810.000 đồng/tháng (Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 04 tuổi trở lên) |
|
Trẻ thuộc khoản 2 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. |
810.000 đồng/tháng (Hệ số 1,5) |
|
Trẻ em thuộc khoản 3 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. |
1.350.000 đồng/tháng (Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 04 tuổi) |
|
Trẻ em thuộc khoản 3 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. |
1.080.000 đồng/tháng (Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi) |
|
Trẻ em thuộc khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. |
1.350.000 đồng/tháng (Hệ số 2,5 đối với trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng) |
|
Trẻ em thuộc khoản 6 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. |
1.080.000 đồng/tháng (Hệ số 2,0 đối với trẻ em khuyết tật nặng) |
|
Trẻ em thuộc khoản 7 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP. |
810.000 đồng/tháng ( Hệ số 1,5) |
Lưu ý: Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP hoặc tại các văn bản khác nhau quy định về chế độ trợ giúp xã hội thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo nuôi con là đối tượng quy định tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP thì được hưởng cả chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 và chế độ đối với đối tượng quy định tại các khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP.