Công thức tính trợ cấp thôi việc của viên chức hiện nay như thế nào?

Theo Thư viện pháp luật, khoản 2 Điều 53 Nghị định 259/2026/NĐ-CP và Điều 46 Bộ luật Lao động 2019. Công thức tính trợ cấp thôi việc của viên chức năm 2026:
|
Trợ cấp thôi việc = 0,5 × Lương bình quân 6 tháng × Số năm làm việc thực tế |
Trong đó:
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc: là tiền lương bình quân theo hợp đồng làm việc của 06 tháng liền kề trước khi viên chức thôi việc.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc: là tổng thời gian viên chức đã làm việc thực tế cho đơn vị sự nghiệp công lập trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được đơn vị sự nghiệp công lập chi trả trợ cấp thôi việc.
Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm phải chi trả quyền lợi cho người lao động khi viên chức thôi việc và đáp ứng đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc.
Viên chức bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ nếu thuộc trường hợp nào?
Theo khoản 4 Điều 12 Nghị định 233/2026/NĐ-CP, viên chức bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ nếu thuộc một trong những trường hợp sau:
- Có kết quả theo dõi, đánh giá của năm dưới 50 điểm;

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác;
- Có hành vi vi phạm liên quan đến thực hiện nhiệm vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá;
- Tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với viên chức quản lý).
Trường hợp cá nhân viên chức quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.
Khi thay đổi nội dung hợp đồng làm việc của viên chức thì phải thực hiện như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 23 Nghị định 259/2026/NĐ-CP quy định hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản giữa người được tuyển dụng vào làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp viên chức là người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thì do cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng làm việc. Trong quá trình thực hiện hợp đồng làm việc, nếu có thay đổi nội dung hợp đồng làm việc thì các bên thỏa thuận về nội dung thay đổi đó và ký kết phụ lục hợp đồng làm việc hoặc ký kết hợp đồng làm việc mới.
Viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 tới ngày 01 tháng 7 năm 2026, đã ký kết hợp đồng làm việc xác định thời hạn 02 lần trở lên thì sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc lần 2 được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của vị trí việc làm theo quy định của pháp luật và đơn vị vẫn còn nhu cầu sử dụng lao động.