Mức lương hưu của lao động nữ khi đóng BHXH 20 năm và 30 năm chênh nhau thế nào?

Lao động nữ đóng BHXH 20 năm và 30 năm khi nhận lương hưu sẽ chênh nhau thế nào, hãy cùng tìm hiểu.

Mức lương hưu lao động nữ chênh nhau thế nào khi đóng BHXH 20 năm hoặc 30 năm

Trên báo Lao động, một độc giả gửi câu hỏi như sau: Mức lương hưu của lao động nữ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) 20 năm và 30 năm chênh lệch nhau như thế nào?

Vấn đề này được giải đáp như sau:

Điểm a, Khoản 1, Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tỉ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu như sau: Lao động nữ đóng BHXH 15 năm thì tính bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

Căn cứ quy định trên, nếu lao động nữ đóng BHXH 20 năm, sẽ được hưởng tỉ lệ % hưởng lương hưu hằng tháng như sau: 45% + 2% x (20 -15) = 55 %. Còn lao động nữ đóng BHXH 30 năm, sẽ được hưởng tỉ lệ % hưởng lương hưu hằng tháng là: 45% + 2% x (30 -15) = 75%.

Như vậy, tỉ lệ % lương hưu hằng tháng chênh lệnh giữa lao động nữ đóng BHXH 30 năm và 20 năm là 75% - 55% = 20%.

Giả sử, lao động nữ có mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH là 10 triệu đồng đồng/tháng, thì mức chênh lệch tiền lương hưu được hưởng của lao động nữ đóng BHXH 30 năm và lao động nữ đóng BHXH 20 năm bằng 20% x 10 triệu đồng/tháng = 2 triệu đồng/tháng.

1-1786529582.jpeg
Mức lương hưu lao động nữ chênh nhau thế nào khi đóng BHXH 20 năm hoặc 30 năm. Ảnh minh họa.

Tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường của người lao động

Theo Điều 4, Nghị định 135/2020/NĐ-CP, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:

Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo bảng dưới đây:

1-1786528934.jpg
Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động. Ảnh minh họa.

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất từ năm 2026 (áp dụng đối với các trường hợp nhất định)

Người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021.

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021 từ đủ 15 năm trở lên.

Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động từ năm 2026 thuộc một trong các trường hợp nêu trên được thực hiện theo bảng dưới đây:

2-1786529225.jpg
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động từ năm 2026 thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Ảnh minh họa.
Trà My (t/h)