Hiện nay, mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng/tháng (theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP). Với mức tăng dự kiến 8%, mức lương cơ sở sẽ tăng lên 2.527.200 đồng/tháng từ 1/7/2026, theo báo Lao động.
Theo báo Tuổi trẻ, tại buổi tiếp xúc cử tri tỉnh Lào Cai sáng 9/3, Phó thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà cho biết dự kiến từ ngày 1/7/2026, Chính phủ sẽ tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%. Các khoản lương hưu, trợ cấp người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội cũng sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng.
Thông tin trên VnExpress, lương cơ sở là căn cứ để tính lương của cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang theo công thức: lương bằng lương cơ sở x hệ số lương, chưa bao gồm các khoản phụ cấp. Theo cách tính này, lương của sĩ quan quân đội cao nhất là đại tướng dự kiến tăng từ khoảng 24,3 triệu đồng lên gần 26,3 triệu đồng mỗi tháng. Ở nhóm thấp hơn, lương hạ sĩ dự kiến tăng từ khoảng 7,5 triệu đồng lên khoảng 8 triệu đồng mỗi tháng.
Với nhóm quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu, mức lương thấp nhất dự kiến khoảng 8 triệu đồng mỗi tháng và cao nhất khoảng 19,5 triệu đồng, tăng tương ứng gần 600.000 đồng và khoảng 1,4 triệu đồng so với hiện nay.
Đối với nhóm công nhân quốc phòng, mức lương cao nhất dự kiến khoảng 16,8 triệu đồng mỗi tháng và thấp nhất khoảng 7,3 triệu đồng.
Báo Lao Động cập nhật, theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV, bảng lương quân đội, công an tính theo công thức:
Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở.
Theo đó, dự kiến bảng lương quân đội, công an mới từ 1.7.2026 sẽ tính theo lương cơ sở 2.527.200 đồng/tháng và hệ số lương quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP.
Theo đó, căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP, mức lương cơ sở dự kiến mới thì dự kiến bảng lương quân đội, công an mới từ 1.7.2026 chi tiết như sau:
(1) Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân:

(2) Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.
- Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân:
Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu sơ cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu trung cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu cao cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân:
Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an cao cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an trung cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Bảng lương chuyên môn kỹ thuật công an sơ cấp:
Nhóm 1:

Nhóm 2:

Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp...