Người bao nhiêu tuổi được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định hiện nay?

Các mốc tuổi hưởng trợ cấp xã hội hiện nay được quy định như thế nào và áp dụng đối với những nhóm đối tượng nào?

Độ tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng chủ yếu xoay quanh mốc dưới 16 tuổi (đối với trẻ em); dưới 3 tuổi (đối với nhóm đặc thù ở vùng khó khăn) và đủ 60 tuổi (đối nhóm người cao tuổi); còn lại là các nhóm đối tượng không bị giới hạn theo độ tuổi cụ thể mà theo hoàn cảnh (nghèo, khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS...).

5-1787728181.jpg
Người bao nhiêu tuổi được hưởng trợ cấp xã hội theo quy định hiện nay? Ảnh minh họa

Dưới đây là phân tích chi tiết về từng nhóm đối tượng:

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có 08 nhóm đối tượng được trợ cấp xã hội hằng tháng, bao gồm:

Nhóm 1: Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau:

- Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi;

- Trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Trẻ em có cha hoặc mẹ đã chết hoặc không xác định được và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cả cha và mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;

- Cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội;

- Cha hoặc mẹ bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

- Cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Nhóm 2: Người từ 16 tuổi trở lên (thuộc các trường hợp tại Nhóm 1) nhưng vẫn đang đi học

Người thuộc diện quy định tại Nhóm 1 đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.

Nhóm 3: Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

Nhóm 4: Người đơn thân nghèo nuôi con

Người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo chưa có chồng hoặc chưa có vợ; đã có chồng hoặc vợ nhưng đã chết hoặc mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèo nuôi con).

Trường hợp người đơn thân nghèo nuôi con đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản này, nhưng người con đó đủ 16 tuổi và đang tiếp tục học giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học văn bằng thứ nhất nếu quá trình học liên tục không bị gián đoạn (trừ trường hợp được tạm dừng học, bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật về giáo dục) thì người đơn thân nghèo nuôi con tiếp tục được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng cho đến khi người con kết thúc học.

Nhóm 5: Người cao tuổi thuộc diện khó khăn

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;

- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.

Nhóm 6: Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng

Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật.

Nhóm 7: Trẻ dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo/cận nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn

Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo không thuộc đối tượng quy định tại các Nhóm 1, 3, 6 đang sống tại địa bàn các xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.

Nhóm 8: Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

Người nhiễm HIV/AIDS thuộc diện hộ nghèo không có tiền lương, tiền công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.

gemini-generated-image-s4thuds4thuds4th-1787728413.png
Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP có 08 nhóm đối tượng được trợ cấp xã hội hằng tháng

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP mức hưởng trợ cấp xã hội được tính căn cứ vào mức chuẩn trợ giúp xã hội trợ cấp xã hội hằng tháng (mức chuẩn 540.000 đồng/tháng × hệ số).

Dưới đây là phân tích chi tiết về mức hưởng trợ cấp xã hội của 08 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Trẻ em dưới 16 tuổi có hoàn cảnh đặc biệt

- Dưới 4 tuổi: hệ số 2,5 (1,35 triệu đồng/tháng)

- Từ đủ 4 tuổi trở lên: hệ số 1,5 (810.000 đồng/tháng)

Nhóm 2: Người từ 16 tuổi trở lên (thuộc các trường hợp tại Nhóm 1) nhưng vẫn đang đi học

Hệ số 1,5 (810.000 đồng/tháng).

Nhóm 3: Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.

- Dưới 4 tuổi: hệ số 2,5 (1,35 triệu đồng/tháng)

- Từ đủ 4 đến dưới 16 tuổi: hệ số 2 (1,08 triệu đồng/tháng)

Nhóm 4: Người đơn thân nghèo nuôi con

Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi (540.000 đồng/tháng/con)

Nhóm 5: Người cao tuổi thuộc diện khó khăn

- Từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi: hệ số 1,5 (810.000 đồng/tháng)

- Từ đủ 75 tuổi trở lên: hệ số 2 (1,08 triệu đồng/tháng)

- Không nơi nương tựa, đủ điều kiện vào cơ sở nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng: hệ số 3 (1,62 triệu đồng/tháng)

Nhóm 6: Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng

- Khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số 2 (1,08 triệu đồng/tháng)

- Trẻ em/người cao tuổi khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số 2,5 (1,35 triệu đồng/tháng)

- Khuyết tật nặng: hệ số 1,5 (810.000 đồng/tháng)

- Trẻ em/người cao tuổi khuyết tật nặng: hệ số 2 (1,08 triệu đồng/tháng)

Nhóm 7: Trẻ dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo/cận nghèo ở vùng đặc biệt khó khăn

Hệ số 1,5 (810.000 đồng/tháng).

Nhóm 8: Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo

Hệ số 1,5 (810.000 đồng/tháng).

Phương Anh (T/h)