Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được nhận thêm 500.000 đồng tiền mặt theo Nghị quyết 83, cụ thể ra sao?

Theo Nghị quyết 83, người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được nhận thêm 500.000 đồng tiền mặt, cụ thể thế nào?
bao-hiem-xa-hoi-2-ha-1774599287.jpeg
Dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng có nêu mức điều chỉnh lương hưu theo 2 phương án. Ảnh: Hải Nguyễn.

Theo Thư viện pháp luật, HĐND tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định đối tượng, mức quà tặng nhân dịp tết Nguyên đán hằng năm đối với một số đối tượng chính sách xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định:

Mức quà tặng

1. Tặng quà bằng tiền mặt mức 2.000.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

2. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.500.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

3. Tặng quà bằng tiền mặt mức 1.000.000 đồng/suất quà cho đối tượng tại điểm e khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;

4. Tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất quà cho các đối tượng tại điểm g, h, i, k, l, m khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này;
....
Dẫn chiếu đến điểm i khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định:

Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng được tặng quà:
...
i) Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh; người thuộc diện đối tượng trợ cấp xã hội hằng tháng và các đối tượng khác đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng theo quy định của Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh (không bao gồm người hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội);
...
Theo đó, HĐND tỉnh Quảng Ninh đã chốt tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất quà cho đối tượng sau đây:

- Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh; người thuộc diện đối tượng trợ cấp xã hội hằng tháng và các đối tượng khác đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng theo quy định của Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh (không bao gồm người hưởng chế độ hỗ trợ kinh phí chăm sóc đối tượng bảo trợ xã hội);

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 83/2025/NQ-HĐND quy định:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
...
Như vậy, người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của Chính phủ và nghị quyết của Tỉnh sẽ được tặng quà bằng tiền mặt mức 500.000 đồng/suất kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030 (mỗi năm một lần) nhân dịp tết Nguyên đán hằng năm.

Báo Lao động cho biết thêm, Dự thảo Hồ sơ trình Chính phủ về việc ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng có nêu thời điểm và mức điều chỉnh lương hưu theo 2 phương án.

Phương án 1:

Từ ngày 1.7.2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại các Điểm a, b, c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.

Từ ngày 1.7.2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại các Điểm h, i và Điểm k Khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.

Từ ngày 1.7.2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo quy định tại Khoản 1 Điều này, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Phương án 2:

Từ ngày 1.7.2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng đề xuất tại Khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.

Từ ngày 1.7.2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định này, sau khi điều chỉnh theo đề xuất tại Điều 1 dự thảo Nghị định, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm:

Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo đề xuất tại 2 dự thảo Nghị định là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Như vậy, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 dự thảo Nghị định sau khi đã được điều chỉnh (tăng 4,5% + 200.000 đồng hoặc tăng 8%) nhưng có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng thì được tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng.

Mai Anh (t/h)