Xét Tờ trình số 314/TTr-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Üy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 207/BC-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2026 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 356/BC-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiển thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Tại Điều 3 Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND quy định "Cán bộ công chức viên chức xã, phường; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động ở xã, phường theo quy định tại Nghị định 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức; người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố cứ giảm 01 người theo quy định tại Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP, kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm quy định tại Điều 2 Nghị quyết này, trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất."
Như vậy cán bộ công chức viên chức cấp xã kiêm nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận thì được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm, kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất.
Ví dụ: Hệ số phụ cấp của Bí thư chi bộ là 2,8, Trưởng thôn là 2,7. Thì cán bộ công chức viên chức cấp xã kiêm nhiệm Bí thư chi bộ thôn, tổ dân phố thì mức hưởng phụ cấp kiêm nhiêm là 2,8. Nếu kiêm nhiệm đồng thời cả Trưởng thôn và Bí thư chi bộ thì mức hưởng cũng chỉ là 2,8.

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND xếp phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Bí thư chi bộ, Trưởng ban công tác mặt trận theo quy mô hộ gia đình như sau:
Nhóm 1: Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn
Nhớm 2: Thôn, Tổ dân phố còn lại
|
Chức danh |
Thôn, tổ dân phố nhóm 1 (Hệ số) |
Thôn, tổ dân phố nhóm 1 (Mức phụ cấp) |
Thôn, tổ dân phố nhóm 2 (Hệ số) |
Thôn, tổ dân phố nhóm 2 (Mức phụ cấp) |
|
Bí thư Chi bộ |
2,80 |
7.084.000 |
2,50 |
6.325.000 |
|
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố |
2,70 |
6.831.000 |
2,30 |
5.819.000 |
|
Trưởng Ban Công tác Mặt trận |
2,50 |
6.325.000 |
2,00 |
5.060.000 |
Mức phụ cấp trên được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP.