Người lao động nào được hỗ trợ đến 525.000 đồng chi phí khám sức khỏe theo Nghị quyết 45, cụ thể khi thuộc trường hợp nào?

Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND quy định nhóm người lao động nào thuộc diện được hỗ trợ chi phí khám sức khỏe với mức tối đa 525.000 đồng?

Theo Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND nêu rõ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này được hỗ trợ một lần theo chi phí thực tế phát sinh, cụ thể như sau:

Chính sách hỗ trợ

...

3. Hỗ trợ chi phí khác cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm:

a) Hỗ trợ lệ phí làm hộ chiếu, tối đa 140.000 đồng/người;

b) Hỗ trợ lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp, tối đa 140.000 đồng/người;

c) Hỗ trợ lệ phí làm thị thực (visa) theo chi phí thực tế phát sinh, tối đa 441.000 đồng/người;

d) Hỗ trợ chi phí khám sức khỏe theo chi phí thực tế phát sinh, tối đa 525.000 đồng/người.

4. Trường hợp thời gian đào tạo tại khoản 1 Điều này trùng với thời gian đào tạo, bồi dưỡng tại khoản 2 Điều này thì chỉ hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở, tiền đi lại theo quy định tại điểm b, c, d khoản 1 hoặc điểm c khoản 2 Điều này.

11-1788509722.jpg
Người lao động nào được hỗ trợ đến 525.000 đồng chi phí khám sức khỏe theo Nghị quyết 45, cụ thể khi thuộc trường hợp nào? Ảnh minh họa

Dẫn chiếu đến khoản 1 Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND, theo đó người lao động thuộc đối tượng thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Việc làm 2025 được hỗ trợ chi phí khám sức khỏe theo chi phí thực tế phát sinh, tối đa 525.000 đồng/người.

Lưu ý: Nghị quyết 45/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

gemini-generated-image-1dp9sv1dp9sv1dp9-1788509821.png
Người lao động thuộc đối tượng thường trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Việc làm 2025 được hỗ trợ chi phí khám sức khỏe theo chi phí thực tế phát sinh, tối đa 525.000 đồng/người.

Bên cạnh đó, theo Điều 53 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân liên quan khác

(1) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết khi chưa có văn bản xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người lao động.

(2) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi tự ý ở lại nước ngoài trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng đào tạo nghề mà không phải do bị đe dọa, ép buộc dưới bất kỳ hình thức nào và không thuộc trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(3) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi:

- Thực hiện việc thông tin, quảng cáo, tư vấn cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài khi không có chức năng;

- Tổ chức tuyển chọn hoặc thu tiền của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài khi không có chức năng;

- Cưỡng ép, lôi kéo, dụ dỗ hoặc lừa gạt người lao động Việt Nam ở lại nước ngoài trái phép mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Giả mạo Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

(4) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ khi có hành vi thực hiện hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài không thuộc phạm vi nhiệm vụ được doanh nghiệp dịch vụ giao hoặc không trong thời gian được doanh nghiệp dịch vụ giao.

(5) Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc trả lại cho người lao động số tiền đã thu trái pháp luật của người lao động và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều 53 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Phương Anh (T/h)